(2,0 điểm)
Thực vật thuỷ sinh được chia làm 3 nhóm chủ yếu: nhóm thực vật sống trôi nổi trên mặt nước, nhóm thực vật sống ngập trong nước và nhóm thực vật có rễ cắm vào bùn nhưng lá và cơ quan sinh sản nhô lên khỏi mặt nước. Một số đặc điểm hình thái, cấu trúc của các nhóm thực vật thuỷ sinh được trình bày ở bảng dưới đây:
Nhóm thực vật
Đặc điểm
(1)
(2)
(3)
Số lượng lông hút/mm2
0
10
75
Độ dày tầng sáp trên bề mặt lá (μm)
20
0
23,7
Số lượng mạch xylem/100μm2
3
2
7
Số lượng tế bào mô dày
2-3
1-2
5-6
a) Dựa vào bảng dữ liệu, hãy cho biết mỗi nhóm thực vật (1), (2), (3) lần lượt tương ứng với nhóm thực vật thuỷ sinh nào? Giải thích.
b) Nhóm thực vật nào trong ba nhóm (1), (2), (3) có ít mô nâng đỡ nhất? Giải thích.
c) Khi thuỷ vực (môi trường sống bị khô cạn), nhóm thực vật nào trong ba nhóm (1), (2), (3) có khả năng thích nghi tốt nhất? Giải thích.
d) Nhóm thực vật nào có sự đa dạng về hình thái lá trên cùng một cây? Giải thích.
(2,0 điểm)
Thực vật thuỷ sinh được chia làm 3 nhóm chủ yếu: nhóm thực vật sống trôi nổi trên mặt nước, nhóm thực vật sống ngập trong nước và nhóm thực vật có rễ cắm vào bùn nhưng lá và cơ quan sinh sản nhô lên khỏi mặt nước. Một số đặc điểm hình thái, cấu trúc của các nhóm thực vật thuỷ sinh được trình bày ở bảng dưới đây:
|
Nhóm thực vật Đặc điểm |
(1) |
(2) |
(3) |
|
Số lượng lông hút/mm2 |
0 |
10 |
75 |
|
Độ dày tầng sáp trên bề mặt lá (μm) |
20 |
0 |
23,7 |
|
Số lượng mạch xylem/100μm2 |
3 |
2 |
7 |
|
Số lượng tế bào mô dày |
2-3 |
1-2 |
5-6 |
a) Dựa vào bảng dữ liệu, hãy cho biết mỗi nhóm thực vật (1), (2), (3) lần lượt tương ứng với nhóm thực vật thuỷ sinh nào? Giải thích.
b) Nhóm thực vật nào trong ba nhóm (1), (2), (3) có ít mô nâng đỡ nhất? Giải thích.
c) Khi thuỷ vực (môi trường sống bị khô cạn), nhóm thực vật nào trong ba nhóm (1), (2), (3) có khả năng thích nghi tốt nhất? Giải thích.
d) Nhóm thực vật nào có sự đa dạng về hình thái lá trên cùng một cây? Giải thích.
Quảng cáo
Trả lời:
|
a) - Nhóm (1) là nhóm thực vật nổi. Hệ rễ của nhóm thực vật này chìm trong nước nên không cần phát triển lông hút để lấy nước. Lá trôi nổi hoặc nằm gần sát mặt nước nên tầng sáp dày để tránh mất nước từ lá; đồng thời có tác dụng chống thầm nước, ngăn cản sự phát triển của các loại nấm, vi khuẩn trên bề mặt lá. - Nhóm (2) là nhóm thực vật sống ngập trong nước. Độ dày tầng sáp bằng 0, tạo điều kiện cho sự hấp thu nước trực tiếp qua bề mặt cơ thể. - Nhóm (3) là nhóm thực vật có rễ cắm vào bùn, nhưng lá và cơ quan sinh sản nhô lên khỏi mặt nước. Trong 3 nhóm thực vật thuỷ sinh, nhóm thứ ba này có lông hút và hệ mạch xylem phát triển mạnh nhất (do tiếp xúc với môi trường không khí nhiều nhất). b) Nhóm (2) có số lượng mô nâng đỡ thấp nhất. Do nhóm thực vật này sống ngập trong nước, đã có sẵn lực nâng đỡ từ nước, đồng thời không chịu tác động của trong lực nên không cần phát triển các mô nâng đỡ. c) Khi thuỷ vực bị khô cạn, nhóm (3) có khả năng thích nghi tốt nhất. Nhóm thực vật này có mô nâng đỡ phát triển → thích hợp khi sống trong môi trường không khí (không có nước nâng đỡ). Ngoài ra, hệ lông hút cũng phát triển để lấy được nhiều nước từ đất. Tầng sáp dày giúp tránh mất nước qua thân và lá. d) Nhóm (1) có sự đa dạng về hình thái lá trên cùng một cây. Do ở nhóm thực vật này, lá ở các vị trí khác nhau (ngập trong nước, nổi trên mặt nước, nhô lên khỏi mặt nước) sẽ có các đặc điểm hình thái khác nhau. |
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
0,25 |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
1 (2,0) |
a) - Thí nghiệm chỉ ra sự vắng/có mặt của mỗi trình tự 1,2,3 đều ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen. - Tuy nhiên, có những trình tự như ADN nối giữa enhancer và promoter không phải là trình tự điều hòa của gen nhưng vẫn ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen. Vì vậy, không thể kết luận chắc chắn về vai trò của 1,2,3. b) IV: mất 3: giảm sự biểu hiện của gen -> 3 là vị trí gắn của protein hoạt hóa (yếu tố phiên mã đặc hiệu) -> Có chức năng thúc đẩy sự biểu hiện của gen. - II: mất 1 làm tăng mạnh sự biểu hiện của gen -> 1 gây giảm chức năng của enhencer -> 1 là vùng ADN giữa enhencer và promoter, làm enhencer muốn tác động phải cần protein bẻ cong ADN; hoặc 1 là vị trí gắn của protein ức chế phiên mã III: Mất 2, làm tăng sự biểu hiện của gen -> 2 gây giảm chức năng của enhancer -> 2 tương tự 1 nhưng vai trò ít quan trọng hơn. c) - Cài trở lại trình tự 3 –> khôi phục lại sự biểu hiện như bình thường của nó (như I). - Loại trình tự gây giảm phiên mã là 1 hoặc 2 hoặc cả 2. |
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25 0,25 |
Lời giải
|
2.1 1. Ở cả sinh vật nhân sơ và nhân thực 2. Okazaki đầu tiên đc tạo ra là Okazaki bên phải 3. Đoạn mồi của Okazaki phải - đoạn Okazaki ở giữa rất cần thiết phải được tổng hợp trước để có tối thiếu 2 Okazaki để loại bỏ mồi… 4. Ligase cần cho cả hai vì cần nỗi đoạn DNA thay thế mồi với okazaki bên trái và okazaki ở giữa 5. Số đoạn mồi là 3+1= 4 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
(2,0 điểm)
Bệnh Huntington là bệnh di truyền do gen đột biến trội trên NST thường gây ra. Các alen kiểu dại HD+ có chứa tối đa 35 lần lặp 3 nucleotide CAG ở vùng mã hóa của gen HD (CAG là bộ ba mã hóa glutamine), còn alen gây bệnh chứa từ 36 lần lặp CAG trở lên. Các alen có từ 36 đến 41 lần lặp CAG có độ thấm (độ thâm nhập) không hoàn toàn, các alen gây bệnh có 42 lần lặp trở lên có độ thâm nhập hoàn toàn. Đoạn lặp càng dài thì biểu hiện bệnh càng sớm và độ nghiêm trọng bệnh càng cao. Thực hiện PCR khuếch đại vùng chứa trình tự lặp CAG ở gen HD của 8 người (kí hiệu từ A đến H) sử dụng cặp mồi đặc hiệu. Trong đó, đầu 5’ của một mồi cách 60 nucleotide ngược dòng so với CAG đầu tiên của vùng lặp. Kết quả điện di sản phẩm PCR thể hiện ở hình 4. Biết rằng alen kiểu dại HD+ tạo ra băng dài nhất có thể có kích thước 241 bp. Mỗi người tham gia nghiên cứu đều có cha hoặc mẹ bị mắc bệnh Hungtington.

Hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Những người nào trong số 8 người (A-H) người nào bình thường, người nào chắc chắn mắc bệnh Huntington? Hãy sắp xếp những người mắc bệnh theo thứ tự tuổi khởi phát bệnh từ sớm nhất đến muộn nhất. Giải thích.
b) Hãy tính khoảng cách ở phía xuôi dòng từ CAG cuối cùng đến đầu 5' của mồi còn lại.
(2,0 điểm)
Bệnh Huntington là bệnh di truyền do gen đột biến trội trên NST thường gây ra. Các alen kiểu dại HD+ có chứa tối đa 35 lần lặp 3 nucleotide CAG ở vùng mã hóa của gen HD (CAG là bộ ba mã hóa glutamine), còn alen gây bệnh chứa từ 36 lần lặp CAG trở lên. Các alen có từ 36 đến 41 lần lặp CAG có độ thấm (độ thâm nhập) không hoàn toàn, các alen gây bệnh có 42 lần lặp trở lên có độ thâm nhập hoàn toàn. Đoạn lặp càng dài thì biểu hiện bệnh càng sớm và độ nghiêm trọng bệnh càng cao. Thực hiện PCR khuếch đại vùng chứa trình tự lặp CAG ở gen HD của 8 người (kí hiệu từ A đến H) sử dụng cặp mồi đặc hiệu. Trong đó, đầu 5’ của một mồi cách 60 nucleotide ngược dòng so với CAG đầu tiên của vùng lặp. Kết quả điện di sản phẩm PCR thể hiện ở hình 4. Biết rằng alen kiểu dại HD+ tạo ra băng dài nhất có thể có kích thước 241 bp. Mỗi người tham gia nghiên cứu đều có cha hoặc mẹ bị mắc bệnh Hungtington.

Hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Những người nào trong số 8 người (A-H) người nào bình thường, người nào chắc chắn mắc bệnh Huntington? Hãy sắp xếp những người mắc bệnh theo thứ tự tuổi khởi phát bệnh từ sớm nhất đến muộn nhất. Giải thích.
b) Hãy tính khoảng cách ở phía xuôi dòng từ CAG cuối cùng đến đầu 5' của mồi còn lại.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




