(2,0 điểm)
Đồ thị bên cho biết số lượng trứng được đẻ ra bởi 2 loài vịt và chim đen ở các môi trường có vĩ độ khác nhau.

Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới sức chứa của môi trường, số lượng trứng được sinh ra sẽ nhiều hơn.
b) Vào mùa hè ở các khu vực có vĩ độ cao, thời gian chiếu sáng ban ngày kéo dài giúp tăng hiệu quả sinh sản.
c) Sự gia tăng về tỉ lệ tử vong vào mùa đông gián tiếp làm tăng lượng thức ăn cung cấp cho các cá thể còn sống vào mùa hè.
d) Ở các khu vực có vĩ độ cao, thời gian chiếu sáng ban ngày và nguồn tài nguyên môi trường đều bị hạn chế. Do đó, vịt và chim đen thích nghi bằng cách đẻ nhiều trứng hơn.
(2,0 điểm)
Đồ thị bên cho biết số lượng trứng được đẻ ra bởi 2 loài vịt và chim đen ở các môi trường có vĩ độ khác nhau.

Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới sức chứa của môi trường, số lượng trứng được sinh ra sẽ nhiều hơn.
b) Vào mùa hè ở các khu vực có vĩ độ cao, thời gian chiếu sáng ban ngày kéo dài giúp tăng hiệu quả sinh sản.
c) Sự gia tăng về tỉ lệ tử vong vào mùa đông gián tiếp làm tăng lượng thức ăn cung cấp cho các cá thể còn sống vào mùa hè.
d) Ở các khu vực có vĩ độ cao, thời gian chiếu sáng ban ngày và nguồn tài nguyên môi trường đều bị hạn chế. Do đó, vịt và chim đen thích nghi bằng cách đẻ nhiều trứng hơn.
Quảng cáo
Trả lời:
|
a) Đúng. Khi kích thước quần giảm xuống dưới sức chứa tối đa của môi trường, thì sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể cũng suy giảm. Hệ quả là tỉ lệ sinh tăng lên, tức là có nhiều trứng được sinh ra hơn. b) Đúng. Thời gian chiếu sáng ban ngày kéo dài giúp tăng khả năng bắt cặp của các cá thể trong quần thể tăng, khiến các cá thể kiếm được nhiều thức ăn hơn để cung cấp năng lượng cho sinh sản. c) Đúng. Tỉ lệ tử vong tăng cao vào mùa đông sẽ gây suy giảm kích thước quần thể → giảm tiêu thụ nguồn thức ăn, đồng thời giảm sự cạnh tranh thức ăn giữa các cá thể → lượng thức ăn vào mùa hè trở nên dồi dào hơn. d) Đúng. Ở vùng vĩ độ cao, sự thay đổi thời tiết theo mùa là rất rõ rệt, môi trường sống có tính ổn định thấp, khí hậu khắc nghiệt, nguồn tài nguyên chỉ phong phú vào một thời gian nhất định trong năm → tỉ lệ tử vong cao → để duy trì kích thước quần thể thì phải thích nghi bằng cách tăng tỉ lệ sinh, tức là đẻ nhiều trứng hơn. |
0,5
0,5
0,5
0,5
|
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
1 (2,0) |
a) - Thí nghiệm chỉ ra sự vắng/có mặt của mỗi trình tự 1,2,3 đều ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen. - Tuy nhiên, có những trình tự như ADN nối giữa enhancer và promoter không phải là trình tự điều hòa của gen nhưng vẫn ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen. Vì vậy, không thể kết luận chắc chắn về vai trò của 1,2,3. b) IV: mất 3: giảm sự biểu hiện của gen -> 3 là vị trí gắn của protein hoạt hóa (yếu tố phiên mã đặc hiệu) -> Có chức năng thúc đẩy sự biểu hiện của gen. - II: mất 1 làm tăng mạnh sự biểu hiện của gen -> 1 gây giảm chức năng của enhencer -> 1 là vùng ADN giữa enhencer và promoter, làm enhencer muốn tác động phải cần protein bẻ cong ADN; hoặc 1 là vị trí gắn của protein ức chế phiên mã III: Mất 2, làm tăng sự biểu hiện của gen -> 2 gây giảm chức năng của enhancer -> 2 tương tự 1 nhưng vai trò ít quan trọng hơn. c) - Cài trở lại trình tự 3 –> khôi phục lại sự biểu hiện như bình thường của nó (như I). - Loại trình tự gây giảm phiên mã là 1 hoặc 2 hoặc cả 2. |
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25 0,25 |
Lời giải
|
2.1 1. Ở cả sinh vật nhân sơ và nhân thực 2. Okazaki đầu tiên đc tạo ra là Okazaki bên phải 3. Đoạn mồi của Okazaki phải - đoạn Okazaki ở giữa rất cần thiết phải được tổng hợp trước để có tối thiếu 2 Okazaki để loại bỏ mồi… 4. Ligase cần cho cả hai vì cần nỗi đoạn DNA thay thế mồi với okazaki bên trái và okazaki ở giữa 5. Số đoạn mồi là 3+1= 4 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
(2,0 điểm)
Bệnh Huntington là bệnh di truyền do gen đột biến trội trên NST thường gây ra. Các alen kiểu dại HD+ có chứa tối đa 35 lần lặp 3 nucleotide CAG ở vùng mã hóa của gen HD (CAG là bộ ba mã hóa glutamine), còn alen gây bệnh chứa từ 36 lần lặp CAG trở lên. Các alen có từ 36 đến 41 lần lặp CAG có độ thấm (độ thâm nhập) không hoàn toàn, các alen gây bệnh có 42 lần lặp trở lên có độ thâm nhập hoàn toàn. Đoạn lặp càng dài thì biểu hiện bệnh càng sớm và độ nghiêm trọng bệnh càng cao. Thực hiện PCR khuếch đại vùng chứa trình tự lặp CAG ở gen HD của 8 người (kí hiệu từ A đến H) sử dụng cặp mồi đặc hiệu. Trong đó, đầu 5’ của một mồi cách 60 nucleotide ngược dòng so với CAG đầu tiên của vùng lặp. Kết quả điện di sản phẩm PCR thể hiện ở hình 4. Biết rằng alen kiểu dại HD+ tạo ra băng dài nhất có thể có kích thước 241 bp. Mỗi người tham gia nghiên cứu đều có cha hoặc mẹ bị mắc bệnh Hungtington.

Hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Những người nào trong số 8 người (A-H) người nào bình thường, người nào chắc chắn mắc bệnh Huntington? Hãy sắp xếp những người mắc bệnh theo thứ tự tuổi khởi phát bệnh từ sớm nhất đến muộn nhất. Giải thích.
b) Hãy tính khoảng cách ở phía xuôi dòng từ CAG cuối cùng đến đầu 5' của mồi còn lại.
(2,0 điểm)
Bệnh Huntington là bệnh di truyền do gen đột biến trội trên NST thường gây ra. Các alen kiểu dại HD+ có chứa tối đa 35 lần lặp 3 nucleotide CAG ở vùng mã hóa của gen HD (CAG là bộ ba mã hóa glutamine), còn alen gây bệnh chứa từ 36 lần lặp CAG trở lên. Các alen có từ 36 đến 41 lần lặp CAG có độ thấm (độ thâm nhập) không hoàn toàn, các alen gây bệnh có 42 lần lặp trở lên có độ thâm nhập hoàn toàn. Đoạn lặp càng dài thì biểu hiện bệnh càng sớm và độ nghiêm trọng bệnh càng cao. Thực hiện PCR khuếch đại vùng chứa trình tự lặp CAG ở gen HD của 8 người (kí hiệu từ A đến H) sử dụng cặp mồi đặc hiệu. Trong đó, đầu 5’ của một mồi cách 60 nucleotide ngược dòng so với CAG đầu tiên của vùng lặp. Kết quả điện di sản phẩm PCR thể hiện ở hình 4. Biết rằng alen kiểu dại HD+ tạo ra băng dài nhất có thể có kích thước 241 bp. Mỗi người tham gia nghiên cứu đều có cha hoặc mẹ bị mắc bệnh Hungtington.

Hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Những người nào trong số 8 người (A-H) người nào bình thường, người nào chắc chắn mắc bệnh Huntington? Hãy sắp xếp những người mắc bệnh theo thứ tự tuổi khởi phát bệnh từ sớm nhất đến muộn nhất. Giải thích.
b) Hãy tính khoảng cách ở phía xuôi dòng từ CAG cuối cùng đến đầu 5' của mồi còn lại.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




