Câu hỏi:

01/01/2026 5 Lưu

PHẦN TỰ LUẬN

Trong hệ tọa độ \[Oxy\] cho đường tròn \(\left( C \right)\) có phương trình:\({x^2} + {y^2} - 4x + 2y - 15 = 0\). Gọi \(I\) là tâm của \(\left( C \right)\), đường thẳng \(d\) đi qua \(M\left( {1; - 3} \right)\) cắt \(\left( C \right)\) tại \(A,B\). Tam giác \(IAB\) có diện tích là \(8\). Viết phương trình đường thẳng \(d\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Tam giác AB có diện tích là 8. Viết phương trình đường thẳng d. (ảnh 1)

Gọi đường thẳng \(d\) cần tìm có dạng \(y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) hay \[ax - y + b = 0\].

Vì \(M\left( {1; - 3} \right)\) thuộc \(d\) nên thay \(x = 1\) và \(y =  - 3\) vào phương trình trên ta được:

\[a.1 - \left( { - 3} \right) + b = 0 \Leftrightarrow b =  - a - 3\].

Khi đó phương trình đường thẳng \[d:ax - y - a - 3 = 0\].

Xét đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {2; - 1} \right),\) bán kính \(R = 2\sqrt 5 \).

Kẻ \(IH \bot d\) tại \(H\)

Diện tích tam giác \(IAB\) bằng \(8\) nên ta có: \({S_{IAB}} = \frac{1}{2}IH.AB = 8 \Rightarrow IH.AB = 16\).

Xét tam giác \(IHB\) vuông tại \(H\) có: \({R^2} = I{H^2} + \frac{{A{B^2}}}{4} = 20\) (định lí Pythagore).

\( \Leftrightarrow I{H^2} + 2.IH.\frac{{AB}}{2} + \frac{{A{B^2}}}{4} = 20 + 16\)

\( \Leftrightarrow {\left( {IH + \frac{{AB}}{2}} \right)^2} = 36\)

\( \Leftrightarrow IH + \frac{{AB}}{2} = 6\)

\( \Leftrightarrow IH = 6 - \frac{{AB}}{2}\)

\( \Rightarrow \left( {6 - \frac{{AB}}{2}} \right).AB = 16 \Leftrightarrow  - \frac{1}{2}A{B^2} + 6AB - 16 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}AB = 4\\AB = 8\end{array} \right.\).

Với \(AB = 4\) thì \(IH = 4\), khi đó:

\(d\left( {I;d} \right) = IH \Leftrightarrow \frac{{\left| {2a - \left( { - 1} \right) - a - 3} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + 1} }} = 4\)

\( \Leftrightarrow \left| {a - 2} \right| = 4\sqrt {{a^2} + 1} \)

\( \Leftrightarrow {a^2} - 4a + 4 = 16\left( {{a^2} + 1} \right)\)

\( \Leftrightarrow 15{a^2} + 4a + 12 = 0\) (phương trình vô nghiệm).

Với \(AB = 8\) thì \(IH = 2\), khi đó:

\(d\left( {I;d} \right) = IH \Leftrightarrow \frac{{\left| {2a - \left( { - 1} \right) - a - 3} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + 1} }} = 2\)

\( \Leftrightarrow \left| {a - 2} \right| = 2\sqrt {{a^2} + 1} \)

\( \Leftrightarrow {a^2} - 4a + 4 = 4\left( {{a^2} + 1} \right)\)

\( \Leftrightarrow 3{a^2} + 4a = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 0\\a =  - \frac{4}{3}\end{array} \right.\)

Vì vậy chỉ có \(a =  - \frac{4}{3}\) thỏa mãn điều kiện nên phương trình đường thẳng cần tìm là

\[ - \frac{4}{3}x - y - \left( { - \frac{4}{3}} \right) - 3 = 0 \Leftrightarrow 4x + 3y + 5 = 0\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Cho đa giác đều 2018 đỉnh. Hỏi có bao nhiêu tam giác có đỉnh là đỉnh của đa giác và có một góc lớn hơn 100 độ? (ảnh 1)

Gọi \({A_1};{A_2};...;{A_{2018}}\) là các đỉnh của đa giác đều \(2018\) đỉnh.

Gọi \(O\) là đường tròn ngoại tiếp đa giác đều \({A_1};{A_2};...;{A_{2018}}\)

Các đỉnh của đa giác đều chia \(O\) thành \(2018\) cung tròn bằng nhau, mỗi cung tròn có số đo bằng \(\frac{{360^\circ }}{{2018}}\).

Vì tam giác cần đếm có đỉnh là đỉnh của đa giác nên các góc của tam giác là các góc nội tiếp của \(O\).

Suy ra góc lớn hơn \(100^\circ \) sẽ chắn cung có số đo lớn hơn \(200^\circ \).

Cố định một đỉnh \({A_i}\), có \(2018\) cách chọn \({A_i}\).

Gọi\({A_i};{A_j};{A_k}\)là các đỉnh sắp thứ tự theo chiều kim đồng hồ sao cho \[\widehat {{A_i}{A_j}{A_k}} > 100^\circ \] và tam giác \({A_i}{A_j}{A_k}\) là tam giác cần đếm.

Khi đó cung \({A_i}{A_k}\)  là hợp liên tiếp của nhiều nhất \(\left( {\frac{{160}}{{\frac{{360}}{{2018}}}}} \right) = 896\)  cung tròn nói trên.

Ta có \(896\) cung tròn này có \(897\) đỉnh. Trừ đi đỉnh \({A_i}\) thì còn \(896\) đỉnh. Do đó có \(C_{896}^2\) cách chọn hai đỉnh \({A_j};{A_k}\).

Vậy có tất cả \(2018.C_{896}^2\) tam giác thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Gọi số cần tìm có dạng \[\overline {abcd} \] với \[\left( {a,b,c,d} \right) \in A = \left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\}\]

Vì \[\overline {abcd} \] là số chẵn \[ \Rightarrow \,\,d = \left\{ {0;2;4} \right\}\]

Trường hợp 1: Nếu \[d = 0\]có một cách chọn

\[a\] có \(5\) cách chọn (vì \(a\) được chọn từ một trong các số \(1;2;3;4;5\)).

\[b\] có \(4\) cách chọn (vì \(a \ne b\) nên \(b\) được chọn từ một trong các số \(1;2;3;4;5\) nhưng bỏ đi số mà \(a\) đã chọn).

\[c\] có \(3\) cách chọn (vì \(a \ne c;\,b \ne c\) nên \(c\) được chọn từ một trong các số \(1;2;3;4;5\) nhưng bỏ đi số mà \(a,b\) đã chọn).

Như vậy, ta có \[5.4.3.1 = 60\] số.

Truờng hợp 2: Nếu \[d \ne 0\] có \[2\] cách chọn là số \(2\) hoặc \(4\)

\[a\] có \(4\) cách chọn (vì \(a\) được chọn từ một trong các số \(1;2;3;4;5\) bỏ đi số mà \(d\) đã chọn).

\[b\] có \(4\) cách chọn (vì \(a \ne b;b \ne d\) nên \(b\) được chọn từ một trong các số \(0;1;2;3;4;5\) nhưng bỏ đi số mà \(a,d\) đã chọn).

\[c\] có \(3\) cách chọn (vì \(a \ne c;\,b \ne c;d \ne c\) nên \(c\) được chọn từ một trong các số \(0;1;2;3;4;5\) nhưng bỏ đi số mà \(a,b,d\) đã chọn).

Như vậy, ta có \[2.4.4.3 = 96\] số.

Vậy có tất cả \[60 + 96 = 156\] số cần tìm.

Câu 3

A. \[S = \left( { - \infty ;2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\];
B. \(S = \mathbb{R}\); 
C. \[S = \left( {2; + \infty } \right)\]; 
D. \(S = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { \pm 1} \right\}\);
B. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\);     
C. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\);  
D. \(\left( {1; + \infty } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(a > 4\);  
B. \(0 < a < 4\); 
C. \(a > 2\);
D. \(0 < a < 2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP