PHẦN TỰ LUẬN
Trong hệ tọa độ \[Oxy\] cho đường tròn \(\left( C \right)\) có phương trình:\({x^2} + {y^2} - 4x + 2y - 15 = 0\). Gọi \(I\) là tâm của \(\left( C \right)\), đường thẳng \(d\) đi qua \(M\left( {1; - 3} \right)\) cắt \(\left( C \right)\) tại \(A,B\). Tam giác \(IAB\) có diện tích là \(8\). Viết phương trình đường thẳng \(d\).
PHẦN TỰ LUẬN
Trong hệ tọa độ \[Oxy\] cho đường tròn \(\left( C \right)\) có phương trình:\({x^2} + {y^2} - 4x + 2y - 15 = 0\). Gọi \(I\) là tâm của \(\left( C \right)\), đường thẳng \(d\) đi qua \(M\left( {1; - 3} \right)\) cắt \(\left( C \right)\) tại \(A,B\). Tam giác \(IAB\) có diện tích là \(8\). Viết phương trình đường thẳng \(d\).
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
Gọi đường thẳng \(d\) cần tìm có dạng \(y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) hay \[ax - y + b = 0\].
Vì \(M\left( {1; - 3} \right)\) thuộc \(d\) nên thay \(x = 1\) và \(y = - 3\) vào phương trình trên ta được:
\[a.1 - \left( { - 3} \right) + b = 0 \Leftrightarrow b = - a - 3\].
Khi đó phương trình đường thẳng \[d:ax - y - a - 3 = 0\].
Xét đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {2; - 1} \right),\) bán kính \(R = 2\sqrt 5 \).
Kẻ \(IH \bot d\) tại \(H\)
Diện tích tam giác \(IAB\) bằng \(8\) nên ta có: \({S_{IAB}} = \frac{1}{2}IH.AB = 8 \Rightarrow IH.AB = 16\).
Xét tam giác \(IHB\) vuông tại \(H\) có: \({R^2} = I{H^2} + \frac{{A{B^2}}}{4} = 20\) (định lí Pythagore).
\( \Leftrightarrow I{H^2} + 2.IH.\frac{{AB}}{2} + \frac{{A{B^2}}}{4} = 20 + 16\)
\( \Leftrightarrow {\left( {IH + \frac{{AB}}{2}} \right)^2} = 36\)
\( \Leftrightarrow IH + \frac{{AB}}{2} = 6\)
\( \Leftrightarrow IH = 6 - \frac{{AB}}{2}\)
\( \Rightarrow \left( {6 - \frac{{AB}}{2}} \right).AB = 16 \Leftrightarrow - \frac{1}{2}A{B^2} + 6AB - 16 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}AB = 4\\AB = 8\end{array} \right.\).
Với \(AB = 4\) thì \(IH = 4\), khi đó:
\(d\left( {I;d} \right) = IH \Leftrightarrow \frac{{\left| {2a - \left( { - 1} \right) - a - 3} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + 1} }} = 4\)
\( \Leftrightarrow \left| {a - 2} \right| = 4\sqrt {{a^2} + 1} \)
\( \Leftrightarrow {a^2} - 4a + 4 = 16\left( {{a^2} + 1} \right)\)
\( \Leftrightarrow 15{a^2} + 4a + 12 = 0\) (phương trình vô nghiệm).
Với \(AB = 8\) thì \(IH = 2\), khi đó:
\(d\left( {I;d} \right) = IH \Leftrightarrow \frac{{\left| {2a - \left( { - 1} \right) - a - 3} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + 1} }} = 2\)
\( \Leftrightarrow \left| {a - 2} \right| = 2\sqrt {{a^2} + 1} \)
\( \Leftrightarrow {a^2} - 4a + 4 = 4\left( {{a^2} + 1} \right)\)
\( \Leftrightarrow 3{a^2} + 4a = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 0\\a = - \frac{4}{3}\end{array} \right.\)
Vì vậy chỉ có \(a = - \frac{4}{3}\) thỏa mãn điều kiện nên phương trình đường thẳng cần tìm là
\[ - \frac{4}{3}x - y - \left( { - \frac{4}{3}} \right) - 3 = 0 \Leftrightarrow 4x + 3y + 5 = 0\].
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Trọng tâm Toán, Văn, Anh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST, CD VietJack - Sách 2025 ( 13.600₫ )
- Trọng tâm Lí, Hóa, Sinh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST và CD VietJack - Sách 2025 ( 40.000₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có : \(C_n^0 + C_n^1 + C_n^2 = 11 \Leftrightarrow 1 + n + \frac{{n\left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right)!}}{{2!\left( {n - 2} \right)!}} = 11\,\,\left( {n \ge 2} \right)\)
\( \Leftrightarrow 1 + n + \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2} = 11\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 4\\n = - 5\end{array} \right.\) .
Do đó có \(n = 4\) thỏa mãn điều kiện.
Khi đó:
\({\left( {{x^3} + \frac{1}{{{x^2}}}} \right)^4} = {\left( {{x^3}} \right)^4} + 4.{\left( {{x^3}} \right)^3}.\frac{1}{{{x^2}}} + 6.{\left( {{x^3}} \right)^2}.{\left( {\frac{1}{{{x^2}}}} \right)^2} + 4.{x^3}.{\left( {\frac{1}{{{x^2}}}} \right)^3} + {\left( {\frac{1}{{{x^2}}}} \right)^4}\)
\( = {x^{12}} + 4{x^7} + 6{x^2} + \frac{4}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{x^8}}}\).
Vậy hệ số của \({x^2}\) trong khai triển là: \(6\).
Câu 2
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Dễ thấy \(f\left( x \right) = - {x^2} - 4x + 5\) có \(\Delta = 36 > 0,\,a = - 1 < 0\)và có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = 1;\,{x_2} = - 5\). Do đó ta có bảng xét dấu \(f\left( x \right)\):
Suy ra \(f\left( x \right) > 0\) với mọi \(x \in \left( { - 5;1} \right)\) và \(f\left( x \right) < 0\) với mọi \(x \in \left( { - \infty ; - 5} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).
Vậy đáp án đúng là D.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(3x - 4y + 6 = 0\) hoặc \(3x - 4y - 4 = 0\);
B. \(3x - 4y - 6 = 0\) hoặc \(3x - 4y + 4 = 0\);
C. \(3x - 4y + 6 = 0\) hoặc \(3x - 4y + 4 = 0\);
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
