Câu hỏi:

17/01/2026 35 Lưu

Vị trí của một chất điểm \(M\) tại thời điểm \(t\) (\(t\) trong khoảng thời gian từ 0 phút đến 180 phút) có toạ độ là \(\left( {3 + 5\sin t^\circ ;\,4 + 5\cos t^\circ } \right)\). Tìm toạ độ của chất điểm \(M\) khi \(M\) ở cách xa gốc toạ độ nhất.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Từ cách xác định toạ độ của chất điểm \(M\) ta có

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_M} = 3 + 5\sin t^\circ }\\{{y_M} = 4 + 5\cos t^\circ }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_M} - 3 = 5\sin t^\circ }\\{{y_M} - 4 = 5\cos t^\circ }\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow {\left( {{x_M} - 3} \right)^2} + {\left( {{y_M} - 4} \right)^2} = {\left( {5\sin t^\circ } \right)^2} + {\left( {5\cos t^\circ } \right)^2}\)

\( \Leftrightarrow {\left( {{x_M} - 3} \right)^2} + {\left( {{y_M} - 4} \right)^2} = 25{\left( {\sin t^\circ } \right)^2} + 25{\left( {\cos t^\circ } \right)^2}\)

\( \Leftrightarrow {\left( {{x_M} - 3} \right)^2} + {\left( {{y_M} - 4} \right)^2} = 25\left( {{{\sin }^2}t^\circ  + {{\cos }^2}t^\circ } \right)\)

\( \Leftrightarrow {\left( {{x_M} - 3} \right)^2} + {\left( {{y_M} - 4} \right)^2} = 25.1\)

\( \Leftrightarrow {\left( {{x_M} - 3} \right)^2} + {\left( {{y_M} - 4} \right)^2} = {5^2}\)

Vậy chất điểm \(M\) luôn thuộc đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {3;\,\,4} \right)\) và có bán kính \(R = 5\). Mặt khác gốc toạ độ \(O\left( {0;\,0} \right)\) cũng thuộc đường tròn \(\left( C \right)\).

Do đó ta có: \(OM \le 2R = 10\)

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \(OM\) là đường kính của đường tròn \(\left( C \right)\), nghĩa là \(I\) là trung điểm của \(OM\), điều đó tương đương với

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_M} = 2{x_I} - {x_O} = 6}\\{{y_M} = 2{y_I} - {y_O} = 8}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3 + 5\sin t^\circ  = 6}\\{4 + 5\cos t^\circ  = 8}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\sin t^\circ  = \frac{3}{5}}\\{\cos t^\circ  = \frac{4}{5}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow t \approx 37\)  (thỏa mãn \(t \in \left( {0;\,\,180} \right)\)).

Vậy \(M\left( {6;\,\,8} \right)\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(m \le  - 2\) hoặc \(m > 0\);                         

B. \(m <  - 2\) hoặc \(m \ge 0\);     

C. \( - 2 < m \le 0\);                                          
D. \( - 2 < m < 0\).

Lời giải

Đáp án đúng là: C

+ Nếu \(m = 0\), tam thức đã cho trở thành \(f\left( x \right) =  - 1 < 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Vậy giá trị \(m = 0\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

+ Nếu \(m \ne 0\), tam thức đa cho là tam thức bậc hai. Do đó \(f\left( x \right)\) nhận giá trị âm với mọi \(x \in \mathbb{R}\) khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}m < 0\\\Delta ' < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 0\\{m^2} + 2m < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 0\\ - 2 < m < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow  - 2 < m < 0\).

Vậy tam thức \(f\left( x \right) = 2m{x^2} - 2mx - 1\) nhận giá trị âm với mọi \(x \in \mathbb{R}\) khi và chỉ khi \( - 2 < m \le 0\).

Câu 2

A. 5;                          
B. 6;         
C. 7;
 
D. 8.

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Xét tam thức \(f\left( x \right) = 2{x^2} - 3x - 15\) có hai nghiệm là \({x_1} = \frac{{3 - \sqrt {129} }}{4}\), \({x_2} = \frac{{3 + \sqrt {129} }}{4}\).

Mặt khác có hệ số \(a = 2 > 0\), do đó ta có bảng xét dấu sau:

\(x\)

\( - \infty \)                \(\frac{{3 - \sqrt {129} }}{4}\)              \(\frac{{3 + \sqrt {129} }}{4}\)                 \( + \infty \)

\(f\left( x \right)\)

           +             0            –           0           +

 Dựa vào bảng xét dấu, ta thấy \(f\left( x \right) = 2{x^2} - 3x - 15 \le 0\)\( \Leftrightarrow x \in \left[ {\frac{{3 - \sqrt {129} }}{4};\,\,\frac{{3 + \sqrt {129} }}{4}} \right]\).

Do đó, bất phương trình đã cho có 6 nghiệm nguyên là – 2; – 1; 0; 1; 2; 3.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\left( {7;\,\, - 7} \right)\);                           
B. \(\left( {9;\,\, - 11} \right)\);       
C. \(\left( {9;\, - 5} \right)\);          
D. \(\left( { - 1;\,\,5} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Phương trình nào sau đây không phải phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {3;\, - 7} \right)\) và \(B\left( {1;\, - 4} \right)\)?

A. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 2t\\y =  - 7 + 3t\end{array} \right.\);               

B. \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2 + 3t\\y = 3 - 7t\end{array} \right.\);            

C. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y =  - 7 - 3t\end{array} \right.\);                
D. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 2t\\y =  - 4 + 3t\end{array} \right.\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(D\left( {2;\,\,1} \right)\);                           
B. \(D\left( { - 1;\,\,2} \right)\);      
C. \(D\left( { - 2;\, - 9} \right)\);    
D. \(D\left( {2;\,\,9} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

Giá trị nào là nghiệm của phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 12x - 14}  = \sqrt {5{x^2} - 26x - 6} \)?

A. \(x = \frac{2}{3}\);                                     

B. \(x = 4\);     

C. Cả A và B đều đúng;                                    
D. Cả A và B đều sai.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP