Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9
25 người thi tuần này 4.6 865 lượt thi 24 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Phát biểu định lý, định lý đảo dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Cách sử dụng các kí hiệu với mọi, tồn tại lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Cách xác định mệnh đề đảo. Hai mệnh đề tương đương lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Cách xét tính đúng sai của mệnh đề lớp 10 (có lời giải)
Trắc nghiệm Mệnh đề lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/24
A. \(f\left( x \right) = 3 - 4x - {x^2}\);
B. \(f\left( x \right) = {\left( {\frac{1}{x}} \right)^2} + \frac{1}{x} + 6\);
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(f\left( x \right) = 3 - 4x - {x^2}\) là một tam thức bậc hai.
\(f\left( x \right) = {\left( {\frac{1}{x}} \right)^2} + \frac{1}{x} + 6\) không là tam thức bậc hai vì chứa ẩn ở mẫu.
\(f\left( x \right) = {\left( {{x^2}} \right)^2} - 2{x^2} + 2\) không là tam thức bậc hai vì có bậc là 4.
\(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + x + 1\) không là tam thức bậc hai vì có bậc là 3.
Câu 2/24
A. \(f\left( x \right) < 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\);
B. \(f\left( x \right) \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\);
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = 3{x^2} - 2x + 1\) có \(\Delta ' = {\left( { - 1} \right)^2} - 3.1 = - 2 < 0\) và \(a = 3 > 0\).
Do đó \(f\left( x \right) = 3{x^2} - 2x + 1 > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Câu 3/24
A. \(m \le - 2\) hoặc \(m > 0\);
B. \(m < - 2\) hoặc \(m \ge 0\);
Lời giải
Đáp án đúng là: C
+ Nếu \(m = 0\), tam thức đã cho trở thành \(f\left( x \right) = - 1 < 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Vậy giá trị \(m = 0\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
+ Nếu \(m \ne 0\), tam thức đa cho là tam thức bậc hai. Do đó \(f\left( x \right)\) nhận giá trị âm với mọi \(x \in \mathbb{R}\) khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}m < 0\\\Delta ' < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 0\\{m^2} + 2m < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 0\\ - 2 < m < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow - 2 < m < 0\).
Vậy tam thức \(f\left( x \right) = 2m{x^2} - 2mx - 1\) nhận giá trị âm với mọi \(x \in \mathbb{R}\) khi và chỉ khi \( - 2 < m \le 0\).
Câu 4/24
A. \(3{x^2} - x - 1 < 0\);
B. \({x^2} + x + 5 > 0\);
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Thay \(x = 0\) vào các bất phương trình đã cho ta thấy bất phương trình ở đáp án D không thỏa mãn do \({4.0^2} - 0 + 1 = 1 > 0\) nên \(x = 0\) không là một nghiệm của bất phương trình \(4{x^2} - x + 1 < 0\).
Câu 5/24
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Xét tam thức \(f\left( x \right) = 2{x^2} - 3x - 15\) có hai nghiệm là \({x_1} = \frac{{3 - \sqrt {129} }}{4}\), \({x_2} = \frac{{3 + \sqrt {129} }}{4}\).
Mặt khác có hệ số \(a = 2 > 0\), do đó ta có bảng xét dấu sau:
|
\(x\) |
\( - \infty \) \(\frac{{3 - \sqrt {129} }}{4}\) \(\frac{{3 + \sqrt {129} }}{4}\) \( + \infty \) |
|
\(f\left( x \right)\) |
+ 0 – 0 + |
Dựa vào bảng xét dấu, ta thấy \(f\left( x \right) = 2{x^2} - 3x - 15 \le 0\)\( \Leftrightarrow x \in \left[ {\frac{{3 - \sqrt {129} }}{4};\,\,\frac{{3 + \sqrt {129} }}{4}} \right]\).
Do đó, bất phương trình đã cho có 6 nghiệm nguyên là – 2; – 1; 0; 1; 2; 3.
Câu 6/24
A. Phương trình vô nghiệm;
B. Phương trình có một nghiệm;
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Bình phương hai vế của phương trình \(\sqrt {11{x^2} - 64x + 97} = 3x - 11\) ta được:
\(11{x^2} - 64x + 97 = 9{x^2} - 66x + 121\).
Thu gọn phương trình trên ta được: \({x^2} + x - 12 = 0\). Từ đó suy ra \(x = - 4\) hoặc \(x = 3\).
Lần lượt thay các giá trị này vào phương trình đã cho ta thấy cả hai đều không thỏa mãn.
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.
Câu 7/24
A. \(x = \frac{2}{3}\);
B. \(x = 4\);
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Bình phương hai vế của phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 12x - 14} = \sqrt {5{x^2} - 26x - 6} \) ta được:
\(2{x^2} - 12x - 14 = 5{x^2} - 26x - 6\).
Thu gọn phương trình trên ta được: \(3{x^2} - 14x + 8 = 0\). Từ đó suy ra \(x = \frac{2}{3}\) hoặc \(x = 4\).
Lần lượt thay các giá trị này vào phương trình đã cho ta thấy cả hai giá trị đều không thỏa mãn.
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.
Câu 8/24
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho vectơ \(\overrightarrow u = 2\overrightarrow i - \frac{3}{2}\overrightarrow j \). Tọa độ vectơ \(\overrightarrow u \) là
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(\overrightarrow u = 2\overrightarrow i - \frac{3}{2}\overrightarrow j \).
Khi đó, tọa độ vectơ \(\overrightarrow u \) là \(\left( {2;\,\, - \frac{3}{2}} \right)\).
Câu 9/24
A. \(\overrightarrow v = \left( {1;\,\, - 2} \right)\);
B. \(\overrightarrow a = \left( {1;\, - \frac{7}{3}} \right)\);
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/24
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/24
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/24
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/24
A. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 2t\\y = - 7 + 3t\end{array} \right.\);
B. \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 3t\\y = 3 - 7t\end{array} \right.\);
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/24
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/24
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/24
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/24
A. \({\left( {x + 8} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 49\);
B. \({\left( {x - 8} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 49\);
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/24
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/24
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/24
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 16/24 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.