Phương trình đường thẳng nào sau đây tạo với đường thẳng \(d:2x - \,y\, - 1\, = 0\) một góc \(45^\circ \)?
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
+) Đường thẳng \(d\) và đường thẳng \({d_1}:2x - y + 5 = 0\) có hai vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n \left( {2; - 1} \right);\overrightarrow {{n_1}} \left( {2; - 1} \right)\) cùng phương nên đường thẳng \(d\) và đường thẳng \(2x - y + 5 = 0\) song song hoặc trùng nhau. Suy ra góc giữa hai đường thẳng bằng \(0^\circ \). Do đó A sai.
+) Đường thẳng \(d\) và đường thẳng \({d_2}:x - y - 5 = 0\) có hai vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n \left( {2; - 1} \right);\overrightarrow {{n_2}} \left( {1; - 1} \right)\).
Ta có: \[{\rm{cos}}\left( {d;{d_2}} \right) = \left| {{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow n ;\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {2.1 + \left( { - 1} \right).\left( { - 1} \right)} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} .\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{3}{{\sqrt {10} }}\].
Suy ra góc giữa hai đường thẳng này bằng \(18,4^\circ \). Do đó B sai.
+) Đường thẳng \(d\) và đường thẳng \({d_3}:x + 3y = 0\) có hai vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n \left( {2; - 1} \right);\overrightarrow {{n_3}} \left( {1;3} \right)\)
Ta có: \[{\rm{cos}}\left( {d;{d_3}} \right) = \left| {{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow n ;\overrightarrow {{n_3}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {2.1 + \left( { - 1} \right).3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} .\sqrt {{1^2} + {3^2}} }} = \frac{1}{{5\sqrt 2 }}\].
Suy ra góc giữa hai đường thẳng này bằng \(81,9^\circ \). Do đó C sai.
+ Đường thẳng \(d\) và đường thẳng \({d_4}:x - 3y - 2 = 0\) có hai vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n \left( {2; - 1} \right);\overrightarrow {{n_4}} \left( {1; - 3} \right)\).
Ta có: \[{\rm{cos}}\left( {d;{d_4}} \right) = \left| {{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow n ;\overrightarrow {{n_4}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {2.1 + \left( { - 1} \right).\left( { - 3} \right)} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} .\sqrt {{1^2} + {3^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\].
Suy ra góc giữa hai đường thẳng này bằng \(45^\circ \). Do đó D đúng.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Trọng tâm Lí, Hóa, Sinh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST và CD VietJack - Sách 2025 ( 40.000₫ )
- Trọng tâm Toán, Văn, Anh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST, CD VietJack - Sách 2025 ( 13.600₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Hướng dẫn giải
Số phần tử của không gian mẫu \(n\left( \Omega \right) = 10!\).
Giả sử các ghế được đánh số từ \(1\) đến \(10\).
Để có cách xếp sao cho giữa \(2\) bạn nữ gần nhau có đúng \(2\) bạn nam thì các bạn nữ phải ngồi ở các ghế đánh số \(1;4;7;10\). Số cách xếp chỗ ngồi loại này là: \(6!.4!\) cách.
Ta tính số cách sắp xếp chỗ ngồi sao cho Huyền và Quang ngồi cạnh nhau
Nếu Huyền ngồi ở ghế \(1\) hoặc \(10\) thì có \(1\) cách xếp chỗ ngồi cho Quang. Nếu Huyền ngồi ở ghế \(4\) hoặc \(7\) thì có \(2\) cách xếp chỗ ngồi cho Quang.
Do đó, số cách xếp chỗ ngồi cho Quang và Huyền ngồi liền nhau là \(2 + 2.2 = 6\)
Suy ra, số cách xếp chỗ ngồi cho \(10\) người sao cho Quang và Huyền ngồi liền nhau là\(6.3!.5!\) cách
Gọi \(A\) là biến cố: “ Giữa \(2\) bạn nữ gần nhau có đúng \(2\) bạn nam, đồng thời Quang không ngồi cạnh Huyền”.
Số phần tử của biến cố \(A\) là: \(n\left( A \right) = 4!.6! - 6.5!.3! = 12\,960\).
Xác suất của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{{12960}}{{10!}} = \frac{1}{{280}}\).
Lời giải
Hướng dẫn giải
+) Gọi \[AH\] và \[AD\] lần lượt là các đường cao và trung tuyến kẻ từ \[A\] của tam giác \[ABC\].
+) Tọa độ \[A\] là nghiệm của hệ \[\left\{ \begin{array}{l}7x - 2y - 3 = 0\\6x - y - 4 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2\end{array} \right. \Rightarrow A\left( {1;2} \right)\].
+) \[M\] là trung điểm của \[AB\] nên \(\left\{ \begin{array}{l}{x_B} = 2{x_M} - {x_A} = 3\\{y_B} = 2{y_M} - {y_A} = - 2\end{array} \right. \Rightarrow B\left( {3; - 2} \right)\).
+) Đường thẳng \[BC\] đi qua \(B\left( {3; - 2} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \[AH\]:\[6x - y - 4 = 0\] nên có phương trình \[1\left( {x--3} \right) + 6\left( {y + 2} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 6y + 9 = 0\].
+) \[D\] là giao điểm của \[BC\] và \[AD\] nên tọa độ \[D\] là nghiệm của hệ
\[\left\{ \begin{array}{l}7x - 2y - 3 = 0\\x + 6y + 9 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = - \frac{3}{2}\end{array} \right.\,\, \Rightarrow D\left( {0;\,\, - \frac{3}{2}} \right)\]
Mà \(D\) là trung điểm của \(BC\) suy ra \[C\left( { - 3; - 1} \right)\].
+) Đường thẳng \[AC\] đi qua \[A\left( {1;2} \right)\] và có một vectơ chỉ phương là vectơ \(\overrightarrow {AC} = \left( { - 4; - 3} \right)\) vậy đường thẳng \(AC\)có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AC} \left( { - 4; - 3} \right)\) suy ra đường thẳng \(AC\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n \left( {3; - 4} \right)\) phương trình đường thẳng \(AC\) là \[3\left( {x - 1} \right) - 4\left( {y - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x - 4y + 5 = 0\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.