Câu hỏi:

05/01/2026 20 Lưu

Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các số tự nhiên \(k\) sao cho \[C_{14}^k + C_{14}^{k + 2} = 2C_{14}^{k + 1}\]. Tính tổng tất cả các phần tử của \(S\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) \[C_{14}^k + C_{14}^{k + 2} = 2C_{14}^{k + 1} \Leftrightarrow \frac{{14!}}{{k!\left( {14 - k} \right)!}} + \frac{{14!}}{{\left( {k + 2} \right)!\left( {12 - k} \right)!}} = 2\frac{{14!}}{{\left( {k + 1} \right)!\left( {13 - k} \right)!}}\]

\( \Leftrightarrow \frac{1}{{\left( {14 - k} \right)\left( {13 - k} \right)}} + \frac{1}{{\left( {k + 1} \right)\left( {k + 2} \right)}} = \frac{2}{{\left( {k + 1} \right)\left( {13 - k} \right)}}\)

\( \Leftrightarrow \left( {k + 1} \right)\left( {k + 2} \right) + \left( {14 - k} \right)\left( {13 - k} \right) = 2\left( {k + 2} \right)\left( {14 - k} \right)\)

\( \Leftrightarrow {k^2} + 3k + 2 + 182 - 27k + {k^2} =  - 2{k^2} + 24k + 56\)

\( \Leftrightarrow 4{k^2} - 48k + 128 = 0\)

\( \Leftrightarrow {k^2} - 12k + 32 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}k = 8\\k = 4\end{array} \right.\).

Tổng các phần tử của \(S\) là: \(8 + 4 = 12\).

b) Xét \(C_n^2 + \frac{{A_n^3}}{n} = 12\,\,\,\,\left( 1 \right)\)(Điều kiện : \(n \in \mathbb{N},\,\,\,n \ge 3\)).

\(C_n^2 + \frac{{A_n^3}}{n} = 12 \Leftrightarrow \frac{{n!}}{{2!\left( {n - 2} \right)!}} + \frac{{n!}}{{n.\left( {n - 3} \right)!}} = 12\)

\( \Leftrightarrow \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2} + \left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right) = 12\)

\( \Leftrightarrow 3{n^2} - 7n - 20 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 4\\n =  - \frac{5}{3}\end{array} \right.\)

Do đó \(n = 4\) thoả mãn điều kiện

Với \(n = 4\) ta có

 \({\left( {x - {x^2}} \right)^4} = C_4^0{x^4}{\left( { - {x^2}} \right)^0} + C_4^1{x^3}\left( { - {x^2}} \right) + C_4^2{x^2}{\left( { - {x^2}} \right)^2} + C_4^3x{\left( { - {x^2}} \right)^3} + C_4^4{x^0}{\left( { - {x^2}} \right)^4}\)

\( = {x^4} - 4{x^5} + 6{x^6} - 4{x^7} + {x^8}\).

Vậy hệ số của \({x^7}\) trong khai triển bằng \( - 4\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Số phần tử của không gian mẫu \(n\left( \Omega  \right) = 10!\).

Giả sử các ghế được đánh số từ \(1\)  đến \(10\).

Để có cách xếp sao cho giữa \(2\) bạn nữ gần nhau có đúng \(2\) bạn nam thì các bạn nữ phải ngồi ở các ghế đánh số \(1;4;7;10\). Số cách xếp chỗ ngồi loại này là: \(6!.4!\) cách.

Ta tính số cách sắp xếp chỗ ngồi sao cho Huyền và Quang ngồi cạnh nhau

Nếu Huyền ngồi ở ghế \(1\) hoặc \(10\)  thì có \(1\) cách xếp chỗ ngồi cho Quang. Nếu Huyền ngồi ở ghế \(4\)  hoặc \(7\) thì có \(2\)  cách xếp chỗ ngồi cho Quang.

Do đó, số cách xếp chỗ ngồi cho Quang và Huyền ngồi liền nhau là \(2 + 2.2 = 6\)

Suy ra, số cách xếp chỗ ngồi cho \(10\) người sao cho Quang và Huyền ngồi liền nhau là\(6.3!.5!\) cách

Gọi \(A\) là biến cố: “ Giữa \(2\) bạn nữ gần nhau có đúng \(2\) bạn nam, đồng thời Quang không ngồi cạnh Huyền”.

Số phần tử của biến cố \(A\) là: \(n\left( A \right) = 4!.6! - 6.5!.3! = 12\,960\).

Xác suất của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{{12960}}{{10!}} = \frac{1}{{280}}\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Viết phương trình đường thẳng AC. (ảnh 1)

+) Gọi \[AH\] và \[AD\] lần lượt là các đường cao và trung tuyến kẻ từ \[A\] của tam giác \[ABC\].

+) Tọa độ \[A\] là nghiệm của hệ \[\left\{ \begin{array}{l}7x - 2y - 3 = 0\\6x - y - 4 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2\end{array} \right. \Rightarrow A\left( {1;2} \right)\].

+) \[M\] là trung điểm của \[AB\] nên \(\left\{ \begin{array}{l}{x_B} = 2{x_M} - {x_A} = 3\\{y_B} = 2{y_M} - {y_A} =  - 2\end{array} \right. \Rightarrow B\left( {3; - 2} \right)\).

+) Đường thẳng \[BC\] đi qua \(B\left( {3; - 2} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \[AH\]:\[6x - y - 4 = 0\] nên có phương trình \[1\left( {x--3} \right) + 6\left( {y + 2} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 6y + 9 = 0\].

+) \[D\] là giao điểm của \[BC\] và \[AD\] nên tọa độ \[D\] là nghiệm của hệ

\[\left\{ \begin{array}{l}7x - 2y - 3 = 0\\x + 6y + 9 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y =  - \frac{3}{2}\end{array} \right.\,\, \Rightarrow D\left( {0;\,\, - \frac{3}{2}} \right)\]

Mà \(D\) là trung điểm của \(BC\)  suy ra \[C\left( { - 3; - 1} \right)\].

+) Đường thẳng \[AC\] đi qua \[A\left( {1;2} \right)\] và có một vectơ chỉ phương là vectơ \(\overrightarrow {AC}  = \left( { - 4; - 3} \right)\) vậy đường thẳng \(AC\)có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AC} \left( { - 4; - 3} \right)\) suy ra đường thẳng \(AC\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n \left( {3; - 4} \right)\) phương trình đường thẳng \(AC\) là \[3\left( {x - 1} \right) - 4\left( {y - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x - 4y + 5 = 0\].

Câu 3

A. \(P\left( {\overline A } \right) = 0\);
B. \(P\left( {\overline A } \right) = 1\);  
C. \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{1}{5}\); 
D. \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{3}{5}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(A_{30}^3\);         
B. \({3^{30}}\);         
C. \(10\);  
D. \(C_{30}^3\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\overrightarrow u  = \left( { - 4;3} \right)\);  
B. \(\overrightarrow u  = \left( {4;3} \right)\);  
C. \(\overrightarrow u  = \left( {3;4} \right)\);  
D. \(\overrightarrow u  = \left( {1; - 2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP