Câu hỏi:

07/01/2026 8 Lưu

PHẦN TỰ LUẬN

a) Giải phương trình \(\sqrt {{x^2} - 4x + 4}  = {x^2} - 2x - 2\).

b) Tìm \(x\) thỏa mãn \(A_x^3 + 5A_x^2 \le 21x\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Xét phương trình \(\sqrt {{x^2} - 4x + 4}  = {x^2} - 2x - 2\)

\( \Rightarrow \left| {x - 2} \right| = {x^2} - 2x - 2\)

\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 2 = {x^2} - 2x - 2\\ - x + 2 = {x^2} - 2x - 2\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} - 3x = 0\\{x^2} - x - 4 = 0\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 3\\x = \frac{{1 + \sqrt {17} }}{2}\\x = \frac{{1 - \sqrt {17} }}{2}\end{array} \right.\)

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình ta thấy \(x = 3\) và \(x = \frac{{1 - \sqrt {17} }}{2}\) thỏa mãn.

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {\frac{{1 - \sqrt {17} }}{2};3} \right\}\).

b) Điều kiện \(x \in \mathbb{N},x \ge 3\)

Xét \(A_x^3 + 5A_x^2 \le 21x\)

\( \Leftrightarrow \frac{{x!}}{{\left( {x - 3} \right)!}} + \frac{{5.x!}}{{\left( {x - 2} \right)!}} \le 21x\)

\( \Leftrightarrow x\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right) + 5x\left( {x - 1} \right) \le 21x\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 + 5x - 5 \le 21\)

\( \Leftrightarrow {x^2} + 2x - 24 \le 0\)

\( \Leftrightarrow  - 6 \le x \le 4\)

Mà \(x \in \mathbb{N},x \ge 3\) nên \(x \in \left\{ {3;4} \right\}\).

Vậy \(x = 3\) hoặc \(x = 4\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Cho tam giác ABC biết H (3;2), G (5/3;8/3) lần lượt là trực tâm và trọng tâm của tam giác, đường thẳng BC có phương trình x + 2y - 2 = 0. Tìm phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC? (ảnh 1)

Gọi \(I\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).

\( \Rightarrow \overrightarrow {HI}  = \frac{3}{2}\overrightarrow {HG}  \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_I} - 3 = \frac{3}{2}\left( {\frac{5}{3} - 3} \right)\\{y_I} - 2 = \frac{3}{2}\left( {\frac{8}{3} - 2} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_I} = 1\\{y_I} = 3\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {1;3} \right)\).

Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\) \( \Rightarrow IM \bot BC\) \( \Rightarrow IM:2x - y + c = 0\).

Vì \(I \in IM \Rightarrow 2.1 - 3 + c = 0 \Rightarrow c = 1\)

\( \Rightarrow IM:2x - y + 1 = 0\)

\(M = IM \cap BC \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x - y =  - 1\\x + 2y = 2\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 1\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {0;1} \right)\).

Lại có: \(\overrightarrow {MA}  = 3\overrightarrow {MG}  \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_A} = 3.\frac{5}{3}\\{y_A} - 1 = 3.\left( {\frac{8}{3} - 1} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_A} = 5\\{y_A} = 6\end{array} \right. \Rightarrow A\left( {5;6} \right)\)  .

Suy ra: đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là đường tròn tâm \(I\left( {1;3} \right)\) bán kính \(R = IA = 5\).

Vậy phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 25\).

Câu 2

A. \[S = \left( { - \infty ;2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\];   
B. \(S = \mathbb{R}\);
C. \[S = \left( {2; + \infty } \right)\];  
D. \(S = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta thức \(f\left( x \right) = {x^2} - 4x + 4\) có \(\Delta  = 0,\,a = 1 > 0\) nên \(f\left( x \right)\) có nghiệm duy nhất \(x = 2\)Do đó ta có bảng xét dấu \(f\left( x \right)\):

Tập nghiệm S của bất phương trình (x^2)- 4x + 4 lớn hơn hoặc bằng 0 là (ảnh 1)

Do đó tập nghiệm \(S\) của bất phương trình là: \(S = \mathbb{R}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP