Câu hỏi:

07/01/2026 114 Lưu

Bảng dưới đây thể hiện một chuỗi pôlinuclêôtit mã hóa cho chuỗi pôlipeptit có trình tự axit amin là MATE (mỗi chữ cái là 1 loại axitamin), các nuclêôtit từ số 1 đến số 5 chưa xác định. Một đột biến mất một cặp bazơ nitơ làm thay đổi chuỗi pôlipeptit thành MATEK. Chuỗi pôlinuclêôtit ban đầu và chuỗi pôlinuclêôtit đột biến đều bắt đầu bằng bộ ba mở đầu và kết thúc bằng bộ ba kết thúc.

Bảng dưới đây thể hiện một chuỗi pôlinuclêôtit mã hóa cho chuỗi pôlipeptit có trình tự axit amin là MATE (mỗi chữ cái là 1 loại axitamin), các nuclêôtit từ số 1 đến số 5 chưa xác định (ảnh 1)

Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?

I. Chuỗi pôlinuclêôtit trên là mạch bổ sung của gen.

II. Cặp nuclêôtit bị mất có thể ở vị trí số 1 hoặc số 2.

III. Vị trí số 3 có thể là A, T, G hoặc X.

IV. Nếu đột biến mất một cặp nuclêôtit ở vị trí số 3 thì gọi là đột biến vô nghĩa.

V. Có thể xác định chính xác loại nuclêôtit vị trí số 4 và 5.

A. 1.                                 
B. 2.                        
C. 4.    
D. 3.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn D

Có 3 phát biểu đúng là I, II, V.

I.  Đúng. Chuỗi pôlinuclêôtit trên là mạch bổ sung của gen. ( Lí do là vì bộ ba mỡ đầu 5’AUG3’ được thay bằng 5’ATG3’ đây là bộ ba mỡ đầu trên mạch bổ sung.

II. Đúng. Cặp nuclêôtit bị mất có thể ở vị trí số 1 hoặc số 2.

Trong trường hợp, bộ ba kết kết của gen bình thường là U A A thì đột biến có thể mất ở cặp số 1 hoặc 2 ( vì vai trò của cặp số 1 và 2 là như nhau.

III. Sai. Vị trí số ba không thể là A, vì sẽ hình thành bộ ba kết thúc chứ không tạo được 1 axit amin mới.

IV. Sai.  Nếu đột biến mất một cặp nuclêôtit ở vị trí số 3 thì vẫn tạo chuỗi polypeptide bình thường.

V. Đúng. Có thể xác định chính xác loại nuclêôtit vị trí số 4 G 5 tạo thành bộ ba kết thúc 5’ UGA3’ ? suy ra được Nu vị trí số 4 là T và số 5 là A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. 2.                                        
Đúng
Sai
B. 3.                                        
Đúng
Sai
C. 4.                                        
Đúng
Sai
D. 1
Đúng
Sai

Lời giải

Chọn B

Phân tích:

- Bố mẹ bình thường nhưng con gái bị bệnh → bệnh do allele lặn quy định.

- Người số (3) bị bệnh và chỉ tồn tại mỗi đoạn 23kb → Người số (3) mang 2 đoạn 23kb đều chứa allele gây bệnh.

- Người số (1) có một đoạn 23kb mang allele gây bệnh (cho người số (3)) và một đoạn 19kb mang allele bình thường → người bố bình thường → gene liên quan đến tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường.

- Người số (2) có hai đoạn 23kb nhưng mà có một đoạn 23kb mang allele gây bệnh và một đoạn 23kb mang allele bình thường → người mẹ bình thường.

- Người (?) có một đoạn 23kb có thể mang allele bình thường hoặc allele gây bệnh (nhận từ mẹ) và một đoạn 19kb mang allele bình thường (nhận từ bố) → người (?) bình thường.

I. Đúng.

II. Đúng.

III. Đúng. Nếu người (?) có đoạn 23kb mang allele bình thường thì sẽ có kiểu gene khác người số (1).

IV. Sai.

Câu 2

A. 1.                       
B. 3.                       
C. 2.                       
D. 4

Lời giải

Chọn C

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Cả 6 đứa bé đều có NST X mang gene đột biến được di truyền từ mẹ của chúng.                
B. Một bé gái mang 1 allele lặn về bệnh này thì sẽ bị bệnh máu khó đông.
C. Gene mã hóa yếu tố đông máu có thể nằm trên vùng số 7 của NST X.  
D. Chỉ cần kĩ thuật xét nghiệm DNA có thể xác định dạng rối loạn di truyền cho 6 bé trai này.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Tỉ lệ giữa thành phần purine và pyrimidine ở (1) và (2) có tính đặc trưng cho từng cá thể.
Đúng
Sai
B. Tất cả các giai đoạn giữa (1) và (4) đều diễn ra trong nhân tế bào.
Đúng
Sai
C. Phân tử mRNA tạo ra ở giai đoạn (4) có chiều dài bằng với chiều dài của gene mã hóa nó.
Đúng
Sai
D. Số lượng amino acid ở (5) tỉ lệ thuận với số lượng nucleotide ở (3).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Thay thế các tế bào bị tổn thương trong phổi    
B. Đưa một bản sao gen CFTR bình thường vào cơ thể bằng vector virus    
C. Tăng cường sản xuất chất nhầy để bảo vệ phổi    
D. Loại bỏ hoàn toàn gen bị lỗi khỏi DNA của bệnh nhân

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Mạch 1 của gene D là mạch làm khuôn của quá trình X.   
B. Nhờ quá trình X và Y mà vật liệu di truyền được truyền lại cho đời sau. 
C. Một đột biến thay thế làm codon 5’UGG3’ trên mRNA (mã hóa Trp) thành 5’UGA3’ làm cho chuỗi polipeptide bị rút ngắn, mất 1 axit amin so với bình thường.    
D. Nếu chỉ xét trong đoạn trình tự nucleotide của gene D ở hình trên thì có tối đa 3 trường hợp đột biến thay thế một cặp nucleotide làm xuất hiện mã kết thúc sớm.  

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP