a) Tính tích \(P\) của tất cả các giá trị của \(x\) thỏa mãn \(C_{14}^x + C_{14}^{x + 2} = 2C_{14}^{x + 1}\).
b) Giải phương trình: \(\sqrt {{x^2} - 7x} = \sqrt { - 9{x^2} - 8x + 3} \).
a) Tính tích \(P\) của tất cả các giá trị của \(x\) thỏa mãn \(C_{14}^x + C_{14}^{x + 2} = 2C_{14}^{x + 1}\).
b) Giải phương trình: \(\sqrt {{x^2} - 7x} = \sqrt { - 9{x^2} - 8x + 3} \).
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
a) Xét \(C_{14}^x + C_{14}^{x + 2} = 2C_{14}^{x + 1}\left( {x \le 12} \right)\)
\( \Leftrightarrow \frac{{14!}}{{x!\left( {14 - x} \right)!}} + \frac{{14!}}{{\left( {x + 2} \right)!.\left( {14 - x - 2} \right)!}} = 2\frac{{14!}}{{\left( {x + 1} \right)!\left( {14 - x - 1} \right)!}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{14!}}{{x!\left( {14 - x} \right)!}} + \frac{{14!}}{{\left( {x + 2} \right)!.\left( {12 - x} \right)!}} = 2\frac{{14!}}{{\left( {x + 1} \right)!\left( {13 - x} \right)!}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{14!}}{{x!\left( {12 - x} \right)!}}\left( {\frac{1}{{\left( {14 - x} \right)\left( {13 - x} \right)}} + \frac{1}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x + 1} \right)}}} \right) = 2.\frac{{14!}}{{x!\left( {12 - x} \right)!}}.\frac{1}{{\left( {x + 1} \right).\left( {13 - x} \right)}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{1}{{\left( {14 - x} \right)\left( {13 - x} \right)}} + \frac{1}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{2}{{\left( {x + 1} \right).\left( {13 - x} \right)}}\)
\[ \Leftrightarrow \left( {x + 2} \right)\left( {x + 1} \right) + \left( {14 - x} \right)\left( {13 - x} \right) = 2\left( {14 - x} \right)\left( {x + 2} \right)\]
\[ \Leftrightarrow {x^2} + 3x + 2 + {x^2} - 27x + 182 = - 2{x^2} + 24x + 56\]
\[ \Leftrightarrow 4{x^2} - 48x + 128 = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = 8\end{array} \right.\] (thỏa mãn điều kiện)
Vậy tích \(P = 4.8 = 32\).
b) \(\sqrt {{x^2} - 7x} = \sqrt { - 9{x^2} - 8x + 3} \)
\( \Rightarrow {x^2} - 7x = - 9{x^2} - 8x + 3\)
\( \Rightarrow 10{x^2} + x - 3 = 0\)
\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{1}{2}\\x = - \frac{3}{5}\end{array} \right.\)
Thay lần lượt \(x = \frac{1}{2}\) và \(x = - \frac{3}{5}\) vào phương trình ban đầu ta thấy chỉ có \(x = - \frac{3}{5}\).
Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ { - \frac{3}{5}} \right\}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Trọng tâm Lí, Hóa, Sinh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST và CD VietJack - Sách 2025 ( 40.000₫ )
- Trọng tâm Toán, Văn, Anh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST, CD VietJack - Sách 2025 ( 13.600₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Dễ thấy \(f\left( x \right) = - {x^2} - 4x + 5\) có \(\Delta = 36 > 0,\,a = - 1 < 0\)và có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = 1;\,{x_2} = - 5\). Do đó ta có bảng xét dấu \(f\left( x \right)\):
Suy ra \(f\left( x \right) > 0\) với mọi \(x \in \left( { - 5;1} \right)\) và \(f\left( x \right) < 0\) với mọi \(x \in \left( { - \infty ; - 5} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).
Vậy đáp án đúng là D.
Câu 2
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Cách tìm số giao điểm của \[5\] đường tròn phân biệt được chia làm \(2\) công đoạn:
- Công đoạn thứ 1: Chọn \(2\) đường tròn trong \[5\] đường tròn có \(C_5^2\) cách.
- Công đoạn thứ 2: Ứng với \(2\) đường tròn có tối đa \(2\) giao điểm.
Vậy số giao điểm tối đa của \[5\] đường tròn phân biệt là \[2.C_5^2 = 20\].
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.