Câu hỏi:

08/01/2026 118 Lưu

a) Tính tích \(P\) của tất cả các giá trị của \(x\) thỏa mãn \(C_{14}^x + C_{14}^{x + 2} = 2C_{14}^{x + 1}\).

b) Giải phương trình: \(\sqrt {{x^2} - 7x}  = \sqrt { - 9{x^2} - 8x + 3} \).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Xét \(C_{14}^x + C_{14}^{x + 2} = 2C_{14}^{x + 1}\left( {x \le 12} \right)\)

\( \Leftrightarrow \frac{{14!}}{{x!\left( {14 - x} \right)!}} + \frac{{14!}}{{\left( {x + 2} \right)!.\left( {14 - x - 2} \right)!}} = 2\frac{{14!}}{{\left( {x + 1} \right)!\left( {14 - x - 1} \right)!}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{14!}}{{x!\left( {14 - x} \right)!}} + \frac{{14!}}{{\left( {x + 2} \right)!.\left( {12 - x} \right)!}} = 2\frac{{14!}}{{\left( {x + 1} \right)!\left( {13 - x} \right)!}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{14!}}{{x!\left( {12 - x} \right)!}}\left( {\frac{1}{{\left( {14 - x} \right)\left( {13 - x} \right)}} + \frac{1}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x + 1} \right)}}} \right) = 2.\frac{{14!}}{{x!\left( {12 - x} \right)!}}.\frac{1}{{\left( {x + 1} \right).\left( {13 - x} \right)}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{{\left( {14 - x} \right)\left( {13 - x} \right)}} + \frac{1}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{2}{{\left( {x + 1} \right).\left( {13 - x} \right)}}\)

\[ \Leftrightarrow \left( {x + 2} \right)\left( {x + 1} \right) + \left( {14 - x} \right)\left( {13 - x} \right) = 2\left( {14 - x} \right)\left( {x + 2} \right)\]

\[ \Leftrightarrow {x^2} + 3x + 2 + {x^2} - 27x + 182 =  - 2{x^2} + 24x + 56\]

\[ \Leftrightarrow 4{x^2} - 48x + 128 = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = 8\end{array} \right.\] (thỏa mãn điều kiện)

Vậy tích \(P = 4.8 = 32\).

b) \(\sqrt {{x^2} - 7x}  = \sqrt { - 9{x^2} - 8x + 3} \)

\( \Rightarrow {x^2} - 7x =  - 9{x^2} - 8x + 3\)

\( \Rightarrow 10{x^2} + x - 3 = 0\)

\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{1}{2}\\x =  - \frac{3}{5}\end{array} \right.\)

Thay lần lượt \(x = \frac{1}{2}\) và \(x =  - \frac{3}{5}\) vào phương trình ban đầu ta thấy chỉ có \(x =  - \frac{3}{5}\).

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ { - \frac{3}{5}} \right\}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho đường thẳng d:3x - 4y - 1 = 0 và điểm I (1;- 2). Gọi (C) là đường tròn có tâm I và cắt đường thẳng d tại hai điểm A và B sao cho tam giác IAB có diện tích bằng 4. Viết phương trình đường tròn (C). (ảnh 1)

Kẻ \(IH \bot d\). Khi đó

\(IH = d\left( {I;d} \right) = \frac{{\left| {3.1 - 4.\left( { - 2} \right) - 1} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} }} = 2\).

Diện tích tam giác \(IAB\) là: \({S_{IAB}} = \frac{1}{2}.AB.IH = \frac{1}{2}.AB.2 = AB\).

Mặt khác tam giác \(IAB\) có diện tích bằng \(4\) nên \(AB = 4\).

\( \Rightarrow AH = BH = \frac{{AB}}{2} = \frac{4}{2} = 2\).

Xét tam giác \(IAH\) vuông tại \(H\), có:

\(IA = \sqrt {I{H^2} + A{H^2}}  = \sqrt {{2^2} + {2^2}}  = 2\sqrt 2 \).

Do đó bán kính đường tròn \(\left( C \right)\) là \(R = 2\sqrt 2 \).

Phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) là: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 8\).

Câu 2

A. \(3x - 4y + 6 = 0\) hoặc \(3x - 4y - 4 = 0\);
B. \(3x - 4y - 6 = 0\) hoặc \(3x - 4y + 4 = 0\);
C. \(3x - 4y + 6 = 0\) hoặc \(3x - 4y + 4 = 0\);
D. \(3x - 4y - 6 = 0\) hoặc \(3x - 4y - 4 = 0\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì \(\Delta \parallel d \Rightarrow \Delta :3x - 4y + c = 4\)

Lấy điểm \(M\left( {1;1} \right) \in d\) khi đó \({d_{\left( {d;\Delta } \right)}} = {d_{\left( {M;\Delta } \right)}} = \frac{{\left| {3.1 - 4.1 + c} \right|}}{5} = 1\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {c - 1} \right|}}{5} = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c - 1 = 5\\c - 1 =  - 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c = 6\\c =  - 4\end{array} \right.\) .

Phương trình đường thẳng \(\Delta :3x - 4y + 6 = 0\) hoặc \(\Delta :3x - 4y - 4 = 0\).

Câu 3

A. \(x \in \left( { - \infty ;\, - 1} \right] \cup \left[ {5;\, + \infty } \right)\);
B. \(x \in \left[ { - 1;\,5} \right]\);  
C. \(x \in \left[ { - 5;\,1} \right]\);  
D. \(x \in \left( { - 5;\,1} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP