II. Tự luận (3 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm)
1. Bằng các phép biến đổi đại số, hãy rút gọn biểu thức \(A = \sqrt {12} - \sqrt 3 .\)
2. Không dùng máy tính cầm tay, giải phương trình \({x^2} + 3x - 4 = 0.\)
II. Tự luận (3 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm)
1. Bằng các phép biến đổi đại số, hãy rút gọn biểu thức \(A = \sqrt {12} - \sqrt 3 .\)
2. Không dùng máy tính cầm tay, giải phương trình \({x^2} + 3x - 4 = 0.\)Quảng cáo
Trả lời:
1. Bằng các phép biến đổi đại số, hãy rút gọn biểu thức \(A = \sqrt {12} - \sqrt 3 \).
\(A = \sqrt {12} - \sqrt 3 \) \(A = \sqrt {4.3} - \sqrt 3 \) \(A = 2\sqrt 3 - \sqrt 3 \) \(A = \sqrt 3 \)
Vậy \(A = \sqrt 3 \)
2. Không dùng máy tính cầm tay, giải phương trình \({x^2} + 3x - 4 = 0\).
Ta có \(a + b + c = 1 + 3 + \left( { - 4} \right) = 0\) nên phương trình có hai nghiệm \(x = 1\) và \(x = - 4\)
Vậy phương trình có nghiệm là \(x = 1\) và \(x = - 4\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi chiều rộng ban đầu của mảnh đất đó là \(x\,\,(m,x > 0)\)
Khi đó chiều dài ban đầu của mảnh đất đó là: \(\frac{{140}}{x}\left( {{\rm{\;m}}} \right)\)
Chiều rộng khi tăng thêm 3 m là: \(x + 3\left( {{\rm{\;m}}} \right)\)
Chiều dài khi giảm đi 6 m là: \(\frac{{140}}{x} - 6\left( {{\rm{\;m}}} \right)\)
Vì nếu tăng chiều rộng thêm 3 m và giảm chiều dài đi 6 m thì diện tích mảnh đất không đổi nên ta có phương trình:
\(\left( {x + 3} \right)\left( {\frac{{140}}{x} - 6} \right) = 140\)
\(\left( {x + 3} \right)\left( {\frac{{140 - 6x}}{x}} \right) = 140\)
\(\left( {x + 3} \right)\left( {140 - 6x} \right) = 140x\)
\(140x - 6{x^2} + 420 - 18x = 140x\)
\( - 6{x^2} - 18x + 420 = 0\)
Giải phương trình trên ta được \(x = 7\left( {{\rm{tm}}} \right)\) và \(x = - 10\left( {{\rm{ktm}}} \right)\)
Vậy chiều rộng ban đầu của mảnh đất đó là 7m .
Lời giải
a) Thay tọa độ điểm \(M\left( {1;2} \right)\) vào \(\left( {\rm{P}} \right)\), ta được: \[2 = a{.1^2}\]suy ra: \(a = 2\)
Vậy \(a = 2\).
b) Vì \[A\] và \[B\] thuộc \(\left( {\rm{P}} \right)\) nên \({y_1} = 2x_1^2;{y_2} = 2x_2^2\).
Mà \({y_1} + {y_2} = 10\) nên ta có: \(2x_1^2 + 2x_2^2 = 10\).
\(2x_1^2 + 4{x_1}{x_2} + 2x_2^2 - 4{x_1}{x_2} = 10\)
\(2{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2} = 10\)
Thay \({x_1} + {x_2} = 1\) vào, ta được:
\({2.1^2} - 4{x_1}{x_2} = 10\)
\(4{x_1}{x_2} = 2 - 10\)
\(4{x_1}{x_2} = - 8\)
\({x_1}{x_2} = - 2\)
Vì \({x_1} + {x_2} = 1\) và \({x_1}{x_2} = - 2\) có \({1^2} > 4\).(-2) nên \({x_1};{x_2}\) là nghiệm của phương trình \({x^2} - x - 2 = 0\).
Ta có \(a - b + c = 1 - \left( { - 1} \right) + \left( { - 2} \right) = 0\) nên phương trình \({x^2} - x - 2 = 0\) có hai nghiệm \(x = - 1\) và \(x = 2\)
Vì \({x_1} < {x_2}\) nên \({x_1} = - 1;{x_2} = 2\)
Suy ra \({y_1} = 2 \cdot {( - 1)^2} = 2;{y_2} = 2 \cdot {2^2} = 8\)
Vậy \(A\left( { - 1;2} \right),B\left( {2;8} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(\left( {1\,;\,2} \right).\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.