Câu hỏi:

09/01/2026 62 Lưu

(0,5 điểm). Trên bàn có 40 thẻ chia thành 10 nhóm, mỗi nhóm có 4 thẻ. Mỗi thẻ của nhóm 1 được đánh số 1, mỗi thẻ của nhóm 2 được đánh số 2, cứ như vậy mỗi thẻ của nhóm 10 được đánh số 10. Mỗi lần, người chơi lấy ra 3 thẻ trên bàn sao cho tổng các số ghi trên 3 thẻ bằng 9 hoặc 19 rồi bỏ cả 3 thẻ này ra khỏi bàn. Cuối cùng, trên bàn còn đúng một thẻ. Hỏi thẻ còn lại trên bàn được đánh số bao nhiêu? Giải thích tại sao và chỉ ra một cách lấy thẻ thỏa mãn kết quả đưa ra.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi số lần lấy ra 3 thẻ có tổng bằng 9 và 19 lần lượt là \(x\)và \(y,\) thẻ cuối cùng trên bàn được đánh số là \(m\;\,(x,y,m \in \mathbb{N},1 \le m \le 10).\)

Chỉ ra \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 13\\9x + 19y + m = 220\end{array} \right.\), từ đó được \(1 \le m = 10x - 27 \le 10\) nên suy ra \(m = 3.\)

Vậy thẻ cuối cùng được đánh số 3.

Chỉ ra một cách lấy thẻ thỏa mãn bài:\((10;7;2) \times 4,\;(5;6;8) \times 4,\,(9;9;1) \times 2,\)

\((4;4;1) \times 2;\;(3;3;3).\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Media VietJack

 Vẽ đủ hình ý a)

Chỉ ra tam giác \(ADO\) và tam giác\(AHO\)là hai tam giác vuông nội tiếp đường tròn đường kính\(AO.\)

Từ đó suy ra bốn điểm \(A,\,D,\,H,\,O\) cùng thuộc đường stròn đường kính \(AO.\)

b) Chứng minh hai tam giác \(ABM\)\(HAB\) đồng dạng.

Từ đó suy ra \(A{B^2} = AH.BM.\)

Chỉ ra \(\Delta OAB\)cân tại \(O,\) đường cao \(OD\) nên \(OD\)là trung trực của \(AB.\) Suy ra \(IA = IB\) nên \(\widehat {IAB} = \widehat {IBA.}\)

Chỉ ra \(BA\) vừa là đừng cao, vừa là phân giác của \(\Delta MBF\) nên suy ra \(AM = AF.\)

c) Chỉ ra \(OD\) là phân giác \(\widehat {AOB}\) nên \(\widehat {AOD} = \widehat {BOD} = \widehat {OIK}.\)

Gọi \(J\) là giao điểm của \(IK\)\(BO.\) Chỉ ra \(\Delta BJK\)\(\Delta IJO\) là hai tam giác cân tại \(J.\) Khi đó \(\Delta BIJ = \Delta KOJ\) (c.g.c) nên \(KO\) vuông góc \(BC\) và là trung trực của \(BC.\)

Chỉ ra được \(K\)là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta BFC\). Suy ra \(KF = KC\)nên \(\Delta KFC\) là tam giác cân tại K.

Lời giải

Theo định lý Viète \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 19\\{x_1}.{x_2} = 9.\end{array} \right.\)

Ta có \({\left( {\sqrt {{x_1}}  + \sqrt {{x_1}} } \right)^2} = {x_1} + {x_2} + 2\sqrt {{x_1}.{x_2}}  = 19 + 6 = 25\)nên \(\sqrt {{x_1}}  + \sqrt {{x_2}}  = 5.\)

\(a + b = \sqrt {{x_1}}  + 3\sqrt {{x_2}}  + \sqrt {{x_2}}  + 3\sqrt {{x_1}}  = 4\left( {\sqrt {{x_1}}  + \sqrt {{x_2}} } \right) = 20.\)

\[ab = \left( {\sqrt {{x_1}}  + 3\sqrt {{x_2}} } \right).\left( {\sqrt {{x_2}}  + 3\sqrt {{x_1}} } \right) = 10\sqrt {{x_1}.{x_2}}  + 3({x_1} + {x_2}) = 10.3 + 3.19 = 87.\]

Chú ý: Tính đúng một trong hai biểu thức tổng hoặc tích vẫn cho tối đa 0,25 điểm

Vậy \(a,\,\,b\) là hai nghiệm của phương trình \({x^2} - 20x + 87 = 0.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP