Câu hỏi:

09/01/2026 10 Lưu

Cho \(10\) điểm phân biệt nằm trong mặt phẳng. Hỏi có bao nhiêu đoạn thẳng có hai đầu mút là hai trong \(10\) điểm đó?

A. \(45\);  
B. \(6\); 
C. \(90\); 
D. \(20\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Các đoạn thẳng được lập không phân biệt điểm đầu và điểm cuối (ví dụ đoạn thẳng \(AB\) và đoạn thẳng \(BA\) là giống nhau).

Vậy cứ hai điểm phân biệt sẽ cho ta một đoạn thẳng.

Số đoạn thẳng có hai đầu mút là hai trong tám điểm nói trên là \(C_{10}^2 = 45\) đoạn thẳng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Ta có sơ đồ sau:

Dãy ghế thứ nhất

1

2

3

4

Dãy ghế thứ hai

5

6

7

8

Ở ghế 1: có \(8\) cách chọn học sinh ngồi vào ghế

Ở ghế 5: có \(4\) cách chọn học sinh ngồi vào ghế (khác trường với học sinh ghế 1).

Ở ghế 2: có \(6\) cách chọn học sinh ngồi vào ghế

Ở ghế 6: có \(3\) cách chọn học sinh ngồi vào ghế (khác trường với học sinh ghế 1).

Ở ghế 3: có \(4\) cách chọn học sinh ngồi vào ghế

Ở ghế 7: có \(2\) cách chọn học sinh ngồi vào ghế (khác trường với học sinh ghế 1).

Ở ghế 4: có \(2\) cách chọn học sinh ngồi vào ghế

Ở ghế 8: có \(1\) cách chọn học sinh ngồi vào ghế (khác trường với học sinh ghế 1).

Vậy có: \(8.4.6.3.4.2.2.1 = 9\,\,216\) cách xếp sao cho bất cứ hai học sinh nào ngồi cạnh nhau hoặc đối diện nhau khác trường với nhau.

Lời giải

ng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Gọi số cần tìm có dạng \[\overline {ab} \]

Vì  đều là số chẵn nên

\[a\] có \(4\) cách chọn (vì \(a\) được chọn từ một trong bốn số \(2;4;6;8\))

\[b\] có \(5\) cách chọn (vì \(b\) được chọn từ một trong năm số \(0;2;4;6;8\))

Như vậy, ta có \[4.5 = 20\] số cần tìm.

Câu 3

A. \[x + 2y + 1 = 0\];       
B. \[2x - y = 0\];  
C. \[ - x + 2y + 1 = 0\];
D. \[ - 2x + 4y - 1 = 0\];

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Xe khách, tàu, xe máy, máy bay; 
B. Xe khách – Xe khách, Tàu – Máy bay, Xe máy – Xe khách; 
C. Xe khách – Xe khách, Xe khách – Máy bay, Tàu – Xe khách, Tàu – Máy bay, Xe máy – Xe khách, Xe máy – Máy bay; 
D. Xe khách – Xe khách, Xe khách – Máy bay, Xe khách – Tàu, Tàu – Xe khách, Tàu – Máy bay, Tàu – Tàu, Xe máy – Xe khách, Xe máy – Máy bay, Xe máy - Tàu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[\vec a\] được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) nếu \(\vec a \ne \vec 0\) và giá của \[\vec a\] song song hoặc trùng với \(d\); 
B. \(\vec n\) được gọi là vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\) nếu \(\vec n \ne \vec 0\) và giá của \(\vec n\) vuông góc với \(d\);  
C. Nếu \[\vec a\] là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) thì \(k\vec a\,\,\,\left( {k \ne 0} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\); 
D. Cả A, B đều đúng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) cùng phương; 
B. \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) cùng hướng;
C. \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) ngược hướng; 
D. \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) vuông góc.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP