Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 08
19 người thi tuần này 4.6 1.4 K lượt thi 38 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Ứng dụng để giải các bài toán thực tế lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Hai dạng phương trình quy về phương trình bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Ứng dụng tam thức bậc hai, bất phương trình bậc hai vào các bài toán thực tế lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Ứng dụng tam thức bậc hai, bất phương trình bậc hai trong chứng minh bất đẳng thức và tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Bài toán chứa tham số liên quan đến dấu của tam thức bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Giải bất phương trình bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Xét dấu của biểu thức chứa tam thức bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Bài toán liên quan đến sự cùng phương của hai vectơ. Phân tích một vectơ qua hai vectơ không cùng phương lớp 10 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/38
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Gọi số cần tìm có dạng \[\overline {ab} \]
Vì đều là số chẵn nên
\[a\] có \(4\) cách chọn (vì \(a\) được chọn từ một trong bốn số \(2;4;6;8\))
\[b\] có \(5\) cách chọn (vì \(b\) được chọn từ một trong năm số \(0;2;4;6;8\))
Như vậy, ta có \[4.5 = 20\] số cần tìm.
Câu 2/38
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Dựa vào sơ đồ cây tất cả các cách bạn Hà đi từ Lạng Sơn xuống Hà Nội rồi từ Hà Nội vào Đà Lạt là: Xe khách – Xe khách, Xe khách – Máy bay, Tàu – Xe khách, Tàu – Máy bay, Xe máy – Xe khách, Xe máy – Máy bay.
Câu 3/38
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Số các tổ hợp chập \(k\) của \(n\) phần tử trên là
\(C_n^k = \frac{{n!}}{{k!\left( {n - k} \right)!}} = \frac{{n\left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right)...\left( {n - k + 1} \right)}}{{k!}}\).
Câu 4/38
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Các đoạn thẳng được lập không phân biệt điểm đầu và điểm cuối (ví dụ đoạn thẳng \(AB\) và đoạn thẳng \(BA\) là giống nhau).
Vậy cứ hai điểm phân biệt sẽ cho ta một đoạn thẳng.
Số đoạn thẳng có hai đầu mút là hai trong tám điểm nói trên là \(C_{10}^2 = 45\) đoạn thẳng.
Câu 5/38
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Khai triển với \(n = 4\) là:
\({\left( {a + b} \right)^4} = C_4^0{a^4} + C_4^1{a^3}{b^1} + C_4^2{a^2}.{b^2} + C_4^3a.{b^3} + C_4^4.{b^4}\).
Câu 6/38
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Tam thức bậc hai \(f\left( x \right):{x^2} - 3x + 2\) có \(\Delta = {\left( { - 3} \right)^2} - 4.1.2 = 1 > 0\).
Do đó \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{ - \left( { - 3} \right) - \sqrt 1 }}{{2.1}} = 1;\,\,{x_2} = \frac{{ - \left( { - 3} \right) + \sqrt 1 }}{{2.1}} = 2.\)
Ta lại có \(a = 1 > 0\).
Do đó ta có:
⦁ \(f\left( x \right)\) âm trên khoảng \(\left( {1;2} \right)\);
⦁ \(f\left( x \right)\) dương trên hai khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\);
⦁ \(f\left( x \right) = 0\) khi \(x = 1\) hoặc \(x = 2\).
Vì vậy bất phương trình \({x^2} - 3x + 2 < 0\) có tập nghiệm là \(\left( {1;2} \right)\).
Câu 7/38
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Số cách chọn \(5\) cầu thủ từ \(11\) trong một đội bóng để thực hiện đá \(5\) quả luân lưu \(11{\rm{ m}}\), theo thứ tự quả thứ nhất đến quả thứ năm là số chỉnh hợp chập \(5\) của \(11\) phần tử nên số cách chọn là \(A_{11}^5\).
Câu 8/38
Giá trị của biểu thức \({\left( {1 + \sqrt 3 } \right)^4} + {\left( {1 - \sqrt 3 } \right)^4}\) bằng
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Áp dụng công thức nhị thức Newton, ta có:
⦁ \[{\left( {1 + \sqrt 3 } \right)^4} = {1^4} + {4.1^3}.\sqrt 3 + {6.1^2}.{\left( {\sqrt 3 } \right)^2} + 4.1.{\left( {\sqrt 3 } \right)^3} + {\left( {\sqrt 3 } \right)^4}\].
⦁ \[{\left( {1 - \sqrt 3 } \right)^4} = {1^4} + {4.1^3}.\left( { - \sqrt 3 } \right) + {6.1^2}.{\left( { - \sqrt 3 } \right)^2} + 4.1.{\left( { - \sqrt 3 } \right)^3} + {\left( { - \sqrt 3 } \right)^4}\].
Suy ra \({\left( {1 + \sqrt 3 } \right)^4} + {\left( {1 - \sqrt 3 } \right)^4} = 2.\left[ {{1^4} + {{6.1}^2}.{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {\sqrt 3 } \right)}^4}} \right]\)
\( = 2.\left( {1 + 6.1.3 + 9} \right) = 56\).
Vậy ta chọn phương án D.
Câu 9/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 30/38 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
