Câu hỏi:

09/01/2026 12 Lưu

Năm 1928, Kapetrenco đã tiến hành lai cây cải bắp (loài Brassica 2n = 18) với cây cải củ (loài Raphanus 2n = 18) tạo ra cây lai khác loài, hầu hết các cây lai này đều bất thụ, một số cây lai ngẫu nhiên bị đột biến số lượng nhiễm sắc thể làm tăng gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành các thể song nhị bội. Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm với các thể song nhị bội này đúng?

I.      Mang vật chất di truyền của hai loài ban đầu.

II. Trong tế bào sinh dưỡng, các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể tương đồng.

III.                        Có khả năng sinh sản hữu tính.

IV.                        Có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen.

A. 2.                       
B. 3.                     
C. 1.                            
D. 4.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn B

Có 3 phát biểu đúng là I, III và IV.

II. sai. Vì thể song nhị bội này có 2n = 36, 18 cặp NST tương đồng của cả 2 loài.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Ở vi khuẩn E. coli kiểu dại, sự biểu hiện của gen lacZ thuộc operon  Lac mã hóa enzim β-galactosidase phụ thuộc vào sự có mặt của glucose và lactose trong môi trường. 

Khi môi trường có cả glucose và lactose, enzim này biểu hiện ở mức thấp trong các tế bào vi khuẩn kiểu dại.

Khi môi trường chỉ có lactose, enzim được biểu hiện ở mức tăng cường trong các tế bào vi khuẩn kiểu dại. 

Bằng kỹ thuật gây đột biến và chuyển DNA plasmid mang các trình tự gen có nguồn gốc từ E. coli này vào các tế bào E. coli khác, người ta đã tạo được 5 chủng vi khuẩn đột biến có kiểu gen lưỡng bội về các gen và trình tự điều hòa tham gia phân giải lactose (chủng 1 đến chủng 5) như ở bảng dưới đây.

Ở vi khuẩn E. coli kiểu dại, sự biểu hiện của gen lacZ thuộc operon  Lac mã hóa enzim β-galactosidase phụ thuộc vào sự có mặt của glucose và lactose trong môi trường.  (ảnh 1)

Trong đó: 

I+, P+, O+, Z+ tương ứng là các trình tự kiểu dại của gen mã hóa protein ức chế (I), vùng khởi động (P), vùng vận hành (O) và gen lacZ

P, O, Z là các trình tự đột biến mất chức năng so với trình tự kiểu dại tương ứng; 

I−  là đột biến làm protein ức chế mất khả năng gắn vùng vận hành; 

IS là đột biến làm protein ức chế mất khả năng gắn vào đồng phân của lactose. 

         Mức biểu hiện enzim β-galactosidase của 5 chủng đột biến này trong các điều kiện môi trường sau:

a) Khi môi trường không có glucose và lactose thì chủng đột biến 1. Mức tăng cường, 2. Không biểu hiện, 3. Không biểu hiện 4,  Mức tăng cường, 5. Không biểu hiện.
Đúng
Sai
b) Khi môi trường chỉ có glucose thì chủng đột biến: 1. Mức thấp, 2. Không biểu hiện, 3. Không biểu hiện, 4. Mức thấp, 5. Không biểu hiện.
Đúng
Sai
c) Khi môi trường chỉ có lactose thì chủng đột biến:         1. Mức tăng cường,     2. Không biểu hiện, 3. Mức tăng cường, 4. Mức tăng cường,5. Không biểu hiện.
Đúng
Sai
d) Có cả lactose và glucose; 1. Mức thấp; 2. Không biểu hiện; 3. Mức thấp; 4. Mức thấp; 5. Không biểu hiện.
Đúng
Sai

Lời giải

ĐĐĐĐ

Môi trường

Chủng đột biến

Mức biểu hiện

1

2

3

4

5

Kiểu gen

 

 

 

 

 

a) Không có cả glucose và lactose

1. Mức tăng cường

2. Không biểu hiện

3. Không biểu hiện

4. Mức tăng cường

5. Không biểu hiện

b) Chỉ có glucose

1. Mức thấp

2. Không biểu hiện

3. Không biểu hiện

4. Mức thấp

5. Không biểu hiện

c) Chỉ có lactose

1. Mức tăng cường

2. Không biểu hiện

3. Mức tăng cường

4. Mức tăng cường

5. Không biểu hiện

d) Có cả lactose và glucose

1. Mức thấp

2. Không biểu hiện

3. Mức thấp

4. Mức thấp

5. Không biểu hiện

Lời giải

Người có kiểu gene đồng hợp tử về allele đột biến ở các hai gene liên quan PKU và AKU:

- Theo đầu bài, các đột biến là lặn, do đó các allele bình thường là trội. Quy ước: A: bình thường; a: PKU; B: bình thường; b: AKU; D: bình thường; d: bạch tạng.

- Người có kiểu gene đồng hợp tử về các 2 gene đột viên liên quan PKU và AKU là aabb: biểu hiện bệnh PKU.

- Vì kiểu gene aa quy định bệnh PKU. Người này không có khả năng chuyển hóa phêninalanin qua các bước để tạo thành homogentistic acid → không tích lũy chất này nên AKU không biểu hiện.

Câu 3

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 1 bệnh ở người do 1 trong 2 allene của một gene quy định (D trội hoàn toàn so với d). Gene (D, d) liên kết với gene quy định tính trạng nhóm máu ABO (do ba allene IA, IB, IO quy định), khoảng cách giữa hai gene này là 20 cM.
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 1 bệnh ở người do 1 trong 2 allene của một gene quy định (D trội hoàn toàn so với d). Gene (D, d) liên kết với gene quy định tính trạng nhóm máu ABO (ảnh 1)

Người phụ nữ số (6) đang mang thai và sẽ sinh con (13) . Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cho các kết luận sau:

(1).Người số 3 1 trong 2 kiểu gene giống nhau.

(2) .Xác định được chính xác kiểu gene của 6 người trong phả hệ.

(3). Người số 11 số 12 cùng nhận một loại giao tử từ bố số 5.

(4). Xác xuất để người con số 13 kiểu hình giống 1 trong 3 người con của cặp vợ chồng 5 x 6 60%

(hãy viết liền thứ tự các kết luận đúng theo chiều tăng dần ví dụ như 123)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a). Để có vỏ ốc màu nâu, cá thể phải có đầy đủ các allele trội A hoặc B. 
Đúng
Sai
b). Sản phẩm của các allele A và B tương tác với nhau để hình thành nên màu vỏ ốc. 
Đúng
Sai
c). Đột biến mất chức năng ở gene A sẽ ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene B. 
Đúng
Sai
d). Phép lai giữa hai cá thể có vỏ màu trắng có thể tạo ra cá thể con chỉ có vỏ màu nâu.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP