Câu hỏi:

09/01/2026 21 Lưu

Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật có vú, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. NST giới tính chỉ mang gen quy định giới tính. 
B. NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục mà không có ở tế bào xoma.
C. Các gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính Y được di truyền 100% cho giới XY. 
D. Các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X chỉ di truyền cho giới XX mà không truyền cho giới XY.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn C

A sai, NST giới tính mang gen quy định tính trạng thường và gen quy định giới tính.

B sai, NST giới tính ở cả tế bào sinh dục và sinh dưỡng

D sai, gen trên X di truyền cho cả giới XY và XX.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Ở vi khuẩn E. coli kiểu dại, sự biểu hiện của gen lacZ thuộc operon  Lac mã hóa enzim β-galactosidase phụ thuộc vào sự có mặt của glucose và lactose trong môi trường. 

Khi môi trường có cả glucose và lactose, enzim này biểu hiện ở mức thấp trong các tế bào vi khuẩn kiểu dại.

Khi môi trường chỉ có lactose, enzim được biểu hiện ở mức tăng cường trong các tế bào vi khuẩn kiểu dại. 

Bằng kỹ thuật gây đột biến và chuyển DNA plasmid mang các trình tự gen có nguồn gốc từ E. coli này vào các tế bào E. coli khác, người ta đã tạo được 5 chủng vi khuẩn đột biến có kiểu gen lưỡng bội về các gen và trình tự điều hòa tham gia phân giải lactose (chủng 1 đến chủng 5) như ở bảng dưới đây.

Ở vi khuẩn E. coli kiểu dại, sự biểu hiện của gen lacZ thuộc operon  Lac mã hóa enzim β-galactosidase phụ thuộc vào sự có mặt của glucose và lactose trong môi trường.  (ảnh 1)

Trong đó: 

I+, P+, O+, Z+ tương ứng là các trình tự kiểu dại của gen mã hóa protein ức chế (I), vùng khởi động (P), vùng vận hành (O) và gen lacZ

P, O, Z là các trình tự đột biến mất chức năng so với trình tự kiểu dại tương ứng; 

I−  là đột biến làm protein ức chế mất khả năng gắn vùng vận hành; 

IS là đột biến làm protein ức chế mất khả năng gắn vào đồng phân của lactose. 

         Mức biểu hiện enzim β-galactosidase của 5 chủng đột biến này trong các điều kiện môi trường sau:

a) Khi môi trường không có glucose và lactose thì chủng đột biến 1. Mức tăng cường, 2. Không biểu hiện, 3. Không biểu hiện 4,  Mức tăng cường, 5. Không biểu hiện.
Đúng
Sai
b) Khi môi trường chỉ có glucose thì chủng đột biến: 1. Mức thấp, 2. Không biểu hiện, 3. Không biểu hiện, 4. Mức thấp, 5. Không biểu hiện.
Đúng
Sai
c) Khi môi trường chỉ có lactose thì chủng đột biến:         1. Mức tăng cường,     2. Không biểu hiện, 3. Mức tăng cường, 4. Mức tăng cường,5. Không biểu hiện.
Đúng
Sai
d) Có cả lactose và glucose; 1. Mức thấp; 2. Không biểu hiện; 3. Mức thấp; 4. Mức thấp; 5. Không biểu hiện.
Đúng
Sai

Lời giải

ĐĐĐĐ

Môi trường

Chủng đột biến

Mức biểu hiện

1

2

3

4

5

Kiểu gen

 

 

 

 

 

a) Không có cả glucose và lactose

1. Mức tăng cường

2. Không biểu hiện

3. Không biểu hiện

4. Mức tăng cường

5. Không biểu hiện

b) Chỉ có glucose

1. Mức thấp

2. Không biểu hiện

3. Không biểu hiện

4. Mức thấp

5. Không biểu hiện

c) Chỉ có lactose

1. Mức tăng cường

2. Không biểu hiện

3. Mức tăng cường

4. Mức tăng cường

5. Không biểu hiện

d) Có cả lactose và glucose

1. Mức thấp

2. Không biểu hiện

3. Mức thấp

4. Mức thấp

5. Không biểu hiện

Lời giải

Người có kiểu gene đồng hợp tử về allele đột biến ở các hai gene liên quan PKU và AKU:

- Theo đầu bài, các đột biến là lặn, do đó các allele bình thường là trội. Quy ước: A: bình thường; a: PKU; B: bình thường; b: AKU; D: bình thường; d: bạch tạng.

- Người có kiểu gene đồng hợp tử về các 2 gene đột viên liên quan PKU và AKU là aabb: biểu hiện bệnh PKU.

- Vì kiểu gene aa quy định bệnh PKU. Người này không có khả năng chuyển hóa phêninalanin qua các bước để tạo thành homogentistic acid → không tích lũy chất này nên AKU không biểu hiện.

Câu 3

a). Để có vỏ ốc màu nâu, cá thể phải có đầy đủ các allele trội A hoặc B. 
Đúng
Sai
b). Sản phẩm của các allele A và B tương tác với nhau để hình thành nên màu vỏ ốc. 
Đúng
Sai
c). Đột biến mất chức năng ở gene A sẽ ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene B. 
Đúng
Sai
d). Phép lai giữa hai cá thể có vỏ màu trắng có thể tạo ra cá thể con chỉ có vỏ màu nâu.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 1 bệnh ở người do 1 trong 2 allene của một gene quy định (D trội hoàn toàn so với d). Gene (D, d) liên kết với gene quy định tính trạng nhóm máu ABO (do ba allene IA, IB, IO quy định), khoảng cách giữa hai gene này là 20 cM.
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 1 bệnh ở người do 1 trong 2 allene của một gene quy định (D trội hoàn toàn so với d). Gene (D, d) liên kết với gene quy định tính trạng nhóm máu ABO (ảnh 1)

Người phụ nữ số (6) đang mang thai và sẽ sinh con (13) . Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cho các kết luận sau:

(1).Người số 3 1 trong 2 kiểu gene giống nhau.

(2) .Xác định được chính xác kiểu gene của 6 người trong phả hệ.

(3). Người số 11 số 12 cùng nhận một loại giao tử từ bố số 5.

(4). Xác xuất để người con số 13 kiểu hình giống 1 trong 3 người con của cặp vợ chồng 5 x 6 60%

(hãy viết liền thứ tự các kết luận đúng theo chiều tăng dần ví dụ như 123)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Hội chứng Leigh gây ra do các đột biến gene dẫn đến suy giảm chức năng oxi hóa của ti thế, làm giảm lượng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào. Các nghiên cứu đã phát hiện ra khoảng 75 gene khác nhau (gồm gene trong nhân và gene trong ti thể) bị đột biến có thể gây ra hội chứng bệnh, trong đó khoảng 20% đột biến xảy ra đối với gene trong ti thể. Một cặp vợ chồng người Jodan có người vợ mắc hội chứng Leigh (thể bệnh nhẹ), trong 10 năm người vợ sảy thai 4 lần. Năm 2005, hai người đã sinh được một bé gái. Bé đã thể hiện các đặc điểm điển hình của hội chứng Leigh và qua đời khi được 6 tuổi. Đứa con thứ hai của cặp vợ chồng này cũng gặp phải chứng rối loạn tương tự chỉ sống trong 8 tháng. Cặp vợ chồng này xét nghiệm di truyền, bác sĩ xác định sai hỏng gene trong ti thể của người vợ là nguyên nhân chính di truyền bệnh cho con của họ. Theo tính toán, xác suất để sinh con bình thường theo cách tự nhiên của cặp vợ chồng này rất thấp, khoảng 1%. Do đó, cặp vợ chồng này đã tìm đến sự giúp đỡ của bác sĩ ở Trung tâm sinh sản New Hope - New York để thực hiện kỹ thuật chuyển thụ tinh nhân tạo kết hợp với kỹ thuật chuyển nhân tế bào.

a. Trong quá trình thụ tinh, tinh trùng của người bố gần như không đóng góp tế bào chất, do đó ti thể sai hỏng trong tế bào của con cái họ được thừa hưởng từ tế bào trứng của mẹ.
Đúng
Sai
b.Đứa trẻ sinh ra bằng kỹ thuật trên được gọi là “em bé có 3 bố mẹ” vì có 1 người đóng góp gene trong ti thể, 2 người đóng góp gene trong nhân.
Đúng
Sai
c. Trong gia đình người Jordan trên, người vợ bị bệnh Leigh thể bệnh nhẹ còn chồng bình thường mà sinh con bị bệnh Leigh thể nặng nên có thể kết luận gen gây bệnh là gene trội, người vợ có kiểu gene dị hợp còn người chồng có kiểu gen đồng hợp lặn.
Đúng
Sai
d. Phương pháp sinh trẻ “ba cha mẹ” thể hoàn toàn chữa được bệnh Leigh trong các gia đình có người bị mắc bệnh.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a). Loài sinh vật này là sinh vật nhân thực.
Đúng
Sai
b). Các chữ cái A, B, C trong sơ đồ tương ứng với đầu 3’ ; 5’ ; 5’. của chuỗi polinucleotide .
Đúng
Sai
c). Trong trường hợp sai sót trong quá trình phiên mã hoặc sai sót trong quá trình dịch mã thì đoạn AB không bị biến đổi nhưng các polipeptide lại bị biến đổi.
Đúng
Sai
d).Trường hợp đoạn AB không bị biến đổi nhưng các polipeptide lại bị biến đổi.Đây là loại biến dị di truyền .
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP