Cho phương trình \[2{x^2} - 6x + 1 = 0\] có hai nghiệm \[{x_1},{x_2}\]. Không giải phương trình hãy tính giá trị biểu thức \[B = {x_1}^2 + {x_2}^2 + 2025\].
Quảng cáo
Trả lời:
|
\[2{x^2} - 6x + 1 = 0\] (với \[a = 2;b = - 6;c = 1\]) Có \[\Delta = {( - 6)^2} - 4.2.1 = 28 > 0\] Do \[\Delta > 0\] nên phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt Theo định lí Viète, ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 3\\{x_1}.{x_2} = \frac{1}{2}\end{array} \right.\] Khi đó \[B = x_1^2 + x_2^2 + 2025 = {({x_1} + {x_2})^2} - 2{x_1}{x_2} + 2025 = {3^2} - 2.\frac{1}{2} + 2025 = 2033\]. |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
a) Vì \[BK\] vuông góc với \[BC\] nên \[\widehat {BKC} = 90^\circ \]. Suy ra \[\Delta BKC\] nội tiếp đường tròn đường kính \[BC\]. |
|
Vì \[CN\] vuông góc với \[BC\] nên \[\widehat {BNC} = 90^\circ \]. Suy ra \[\Delta BNC\] nội tiếp đường tròn đường kính \[BC\]. |
|
Do đó, tứ giác \[BNKC\] nội tiếp đường tròn đường kính \[BC\]. |
|
Vì tứ giác \[BNKC\] nội tiếp đường tròn đường kính \[BC\](cmt) nên \[\widehat {ABH} = \widehat {NCA}\]\[(1)\] |
|
b) Vì \[CE\] vuông góc với \[AM\] nên \[\widehat {AEC} = 90^\circ \]. Suy ra \[\Delta AEC\] nội tiếp đường tròn đường kính \[AC\]. Vì \[CN\] vuông góc với \[AB\] nên \[\widehat {ANC} = 90^\circ \]. Suy ra \[\Delta ANC\] nội tiếp đường tròn đường kính \[AC\]. Do đó, tứ giác \[ANEC\] nội tiếp đường tròn đường kính \[BC\]. Suy ra \[\widehat {NEA} = \widehat {NCA}\]\[(2)\] |
|
Từ \[(1)\] và \[(2)\] suy ra \[\widehat {ABH} = \widehat {NEA}\]. |
|
Gọi \[P\] là trung điểm của \[BC\]. Dễ dàng chứng minh được \[OP\] vuông góc \[BC\]. Do đó \[\widehat {OPC} = 90^\circ \]. Mà \[\widehat {OEC} = \widehat {AEC} = 90^\circ \] nên \[OPEC\] nội tiếp đường tròn đường kính \[OC\]. Suy ra \[\widehat {PEO} = \widehat {PCO}\] \[(3)\] |
|
c) Xét \[\Delta OPC\] và \[\Delta ANC\] có \[\widehat {OPC} = \widehat {ANC} = 90^\circ \] \[\widehat {POC} = \widehat {NAC}\left( {\frac{1}{2}\widehat {BOC}} \right)\]
\[ \Rightarrow \widehat {PCO} = \widehat {NCA}\]\[(4)\] |
|
Từ \[(3)\] và \[(4)\] suy ra \[\widehat {PEO} = \widehat {ACN}\] \[(5)\] Từ \[(1)\] và \[(5)\] suy ra \[\widehat {NEA} = \widehat {PEO}\], suy ra \[N,P,E\] thẳng hàng. |
Lời giải
|
a) Gọi \[(x,y)\] là số chấm xuất hiện ở lần tung thứ nhất và thứ hai. Không gian mẫu của phép thử là: \[\begin{array}{l}\Omega = \{ (1,1);\,(1,2);\,(1,3);\,(1,4);\,(1,5);\,(1,6);\,(2,1);\,(2,2);\,(2,3);\,(2,4);\,(2,5);\,(2,6);\\\,(3,1);\,(3,2);\,(3,3);\,(3,4);\,(3,5);\,(3,6);\,(4,1);\,(4,2);\,(4,3);\,(4,4);\,(4,5);\,(4,6);\,\\(5,1);\,(5,2);\,(5,3);\,(5,4);\,(5,5);\,(5,6);\,(6,1);\,(6,2);\,(6,3);\,(6,4);\,(6,5);\,(6,6)\} \end{array}\] Số phần tử của không gian mẫu là \[n(\Omega ) = 36\]. |
|
b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố A “Tích số chấm xuất hiện của hai lần gieo là số chia hết cho 5” là \[\{ (1,5);(2,5);(3,5);(4,5);(5,5);(6,5);(5,1);(5,2);(5,3);(5,4);(5,6)\} \] Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là \[n(A) = 11\] Xác suất của biến cố A là \[P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{11}}{{36}}\] |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
