1) Trong hệ trục tọa độ Oxy vẽ đồ thị hàm số; y = x – 3.
2) Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng (d1): y = 2x – 5 và (d2): y = 3x – 2.
3) Rút gọn biểu thức \(\left( {\sqrt {10} - 1} \right)\sqrt {11 + 2\sqrt {10} } \).
1) Trong hệ trục tọa độ Oxy vẽ đồ thị hàm số; y = x – 3.
2) Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng (d1): y = 2x – 5 và (d2): y = 3x – 2.
3) Rút gọn biểu thức \(\left( {\sqrt {10} - 1} \right)\sqrt {11 + 2\sqrt {10} } \).
Quảng cáo
Trả lời:
1.Xác định đúng 2 điểm thuộc đồ thị .
.Vẽ đúng đồ thị.
2.Tọa độ giao điểm của \(({d_1})\) và \(({d_2})\) là nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}y = 2x - 5\\y = 3x - 2\end{array} \right.\].
.Giải hệ phương trình ta được: \[\left\{ \begin{array}{l}x = - 3\\y = - 11\end{array} \right.\]
Vậy tọa độ giao điểm của \(({d_1})\) và \(({d_2})\)là \(\left( { - 3; - 11} \right)\).
3.\[(\sqrt {10} - 1)\sqrt {11 + 2\sqrt {10} } = (\sqrt {10} - 1)\sqrt {{{(\sqrt {10} + 1)}^2}} \].
.\[ = (\sqrt {10} - 1)(\sqrt {10} + 1) = 10 - 1 = 9\].
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
1.Ta có: \(\widehat {ABO} + \widehat {ACO} = 180^\circ \)\[\].
.\( \Rightarrow \) tứ giác ABOC nội tiếp.
2.Ta có: \(\widehat {BMN} = \widehat {NAI}\)( So le trong)
\(\widehat {ABN} = \widehat {BMN}\)( góc tạo bởi tia tiếp tuyến và góc nội tiếp cùng chắn cung BN) (1)
\( \Rightarrow \widehat {NAI} = \widehat {ABN}\).
.\( \Rightarrow \) Tam giác AIN đồng dạng với tam giác BIA\( \Rightarrow \frac{{AI}}{{NI}} = \frac{{IB}}{{AI}} \Rightarrow A{I^2} = IB.IN(*)\).
3.Ta có OB = OC, AB = AC \( \Rightarrow AO \bot BC\), mà BM//AO\( \Rightarrow BM \bot BC\)
\( \Rightarrow \widehat {CBM} = 90^\circ \Rightarrow M,O,C\) thẳng hàng
\( \Rightarrow \widehat {MNC} = 90^\circ {\rm{ }} \Rightarrow \widehat {ANC} = 90^\circ \)\( \Rightarrow \) tứ giác ANKC nội tiếp.
.\( \Rightarrow \widehat {CAN} = \widehat {{K_1}}\) mà \(\widehat {{B_1}} = \widehat {{M_1}}\)( góc nội tiếp cùng chắn cung NC)
\( \Rightarrow \widehat {{K_1}} + \widehat {{B_1}} = \widehat {CAN} + \widehat {{M_1}} = 90^\circ \Rightarrow \widehat {BNK} = 90^\circ \Rightarrow I{K^2} = IN.IB(**)\)
Từ (*) và (**)\(A{I^2} = I{K^2} \Rightarrow AI = IK\).
4.BM//AI \[ \Rightarrow \frac{{AM}}{{MN}} = \frac{{BI}}{{BN}}\]( Hệ quả của định lý Talet)
Mà \[\frac{{BI}}{{BN}} = \frac{{BI.BN}}{{B{N^2}}} = \frac{{K{B^2}}}{{B{N^2}}} \Rightarrow \frac{{AM}}{{MN}} = \frac{{K{B^2}}}{{B{N^2}}}\](3).
.BM//AI \[ \Rightarrow \frac{{MN}}{{AN}} = \frac{{BN}}{{NI}}\]( Hệ quả của định lý Talet)
\[\frac{{BN}}{{NI}} = \frac{{B{N^2}}}{{NI.BN}} = \frac{{B{N^2}}}{{N{K^2}}} \Rightarrow \frac{{MN}}{{AN}} = \frac{{B{N^2}}}{{N{K^2}}}\](4)
Từ (3) và (4) \[ \Rightarrow \frac{{AM}}{{AN}} = \frac{{K{B^2}}}{{K{N^2}}} = \frac{{K{C^2}}}{{K{N^2}}}(KB = KC)\]. Vậy \[\frac{{AM}}{{AN}} = \frac{{K{C^2}}}{{K{N^2}}}\].
Lời giải
1.Ta có \(P = ({a^4} + {b^4})({a^3} + {b^3}) - {a^3}{b^3}(a + b)\)
\(a + b = \sqrt 2 ;{\rm{ }}ab = \frac{1}{4} \Rightarrow \) \({a^3} + {b^3} = \frac{{5\sqrt 2 }}{4};{a^4} + {b^4} = \frac{{17}}{8}\).
.\( \Rightarrow P = \frac{{169\sqrt 2 }}{{64}}\).
2.Áp dụng BĐT AM-GM ta có : \(\frac{a}{{2\sqrt b - 5}} + 2\sqrt b - 5 \ge 2\sqrt a ;{\rm{ }}\frac{b}{{2\sqrt c - 5}} + 2\sqrt c - 5 \ge 2\sqrt {b;} {\rm{ }}\frac{c}{{2\sqrt a - 5}} + 2\sqrt a - 5 \ge 2\sqrt c \).
.\( \Rightarrow \frac{a}{{2\sqrt b - 5}} + \frac{b}{{2\sqrt c - 5}} + \frac{c}{{2\sqrt a - 5}} + 2\sqrt b - 5 + 2\sqrt c - 5 + 2\sqrt a - 5 \ge 2\sqrt b + 2\sqrt c + 2\sqrt a \)\( \Rightarrow Q \ge 15\)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(a = b = c = 25\).
\({Q_{\min }} = 15\) khi và chỉ khi \(a = b = c = 25\)..
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.