Câu hỏi:

11/01/2026 10 Lưu

1) Giải phương trình: \(\frac{x}{{x + 2}} - \frac{2}{{{x^2} + 3x + 2}} = 0\).

2) Hai cây nến có cùng chiều dài và làm từ các chất liệu khác nhau, cây nến thứ nhất cháy hết với tốc độ đều trong 4 giờ, cây nến thứ nhất cháy hết với tốc độ đều trong 6 giờ. Hỏi nếu đốt cùng một lúc thì sau bao lâu phần còn lại của cây nến thứ hai gấp đôi phần còn lại của cây nến thứ nhất.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1.ĐK: \[x \ne  - 2;x \ne  - 1\]

\[\frac{x}{{x + 2}} - \frac{2}{{{x^2} + 3x + 2}} = 0 \Leftrightarrow \frac{{x(x + 1)}}{{(x + 1)(x + 2)}} - \frac{2}{{(x + 1)(x + 2)}} = 0\].

.\[ \Rightarrow {x^2} + x - 2 = 0\]\[ \Leftrightarrow (x - 1)(x + 2) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1(TM)\\x =  - 2(KTM)\end{array} \right.\]. KL…. 

2.Gọi thời gian đốt nến để phần còn lại của cây nến thứ 2 gấp đôi phần còn lại của cây nến thứ nhất là \[x(h);\,\,x > 0\] .

.Trong 1 giờ cây thứ nhất cháy hết \[\frac{1}{4}\]( cây)

Trong 1 giờ cây thứ hai cháy hết \[\frac{1}{6}\]( cây)

Phần còn lại của cây nến thứ nhất sau x giờ là \[\frac{{4 - x}}{4}\]( cây)

Phần còn lại của cây nến thứ hai sau x giờ là \[\frac{{6 - x}}{4}\]( cây).

.Theo bài ra ta có PT: \[\frac{{2(4 - x)}}{4} = \frac{{6 - x}}{6}\]

Giải phương trình ta được \[x = 3(TM)\]. KL…….

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1.Xác định đúng 2 điểm thuộc đồ thị .

.Vẽ  đúng đồ thị.

2.Tọa độ giao điểm của \(({d_1})\) và \(({d_2})\) là nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}y = 2x - 5\\y = 3x - 2\end{array} \right.\].

.Giải hệ phương trình ta được: \[\left\{ \begin{array}{l}x =  - 3\\y =  - 11\end{array} \right.\]

Vậy tọa độ giao điểm của \(({d_1})\) và \(({d_2})\)là \(\left( { - 3; - 11} \right)\).

3.\[(\sqrt {10}  - 1)\sqrt {11 + 2\sqrt {10} }  = (\sqrt {10}  - 1)\sqrt {{{(\sqrt {10}  + 1)}^2}} \].

.\[ = (\sqrt {10}  - 1)(\sqrt {10}  + 1) = 10 - 1 = 9\].

 

Lời giải

1.\[\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 4\\{x^2} + 3y = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4 - 2y\\{(4 - 2y)^2} + 3y = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4 - 2y\\4{y^2} - 13y + 9 = 0\end{array} \right.\].

.\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4 - 2y\\4{y^2} - 13y + 9 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4 - 2y\\\left[ \begin{array}{l}y = 1\\y = \frac{9}{4}\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{ - 1}}{2}\\y = \frac{9}{4}\end{array} \right.\end{array} \right.\]

Vậy hệ phương trình có 2 nghiệm: \[(2;1),\left( {\frac{{ - 1}}{2};\frac{9}{4}} \right)\].

2.Hoành độ giao điểm của \((P)\) và \((d)\) là nghiệm phương trình \[2{x^2} = 4x - m + 1 \Leftrightarrow 2{x^2} - 4x + m - 1 = 0{\rm{  }}(1)\]

Để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt thì phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt Δ'>062m>0m<3

Ta có \[{x_1}^2 + {x_2}^2 = 4{x_1}{x_2} \Leftrightarrow {({x_1} + {x_2})^2} = 6{x_1}{x_2}\]

Áp dụng hệ thức Vi-ét ta có:\[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\\{x_1}{x_2} = \frac{{m - 1}}{2}\end{array} \right.\]

\[ \Rightarrow 4 = 3(m - 1)\]\[ \Leftrightarrow m = \frac{7}{3}(TM)\] . KL……….