Câu hỏi:

11/01/2026 11 Lưu

Dùng công thức nghiệm của phương trình bậc hai, giải phương trình \[{x^2} + 5x + 6 = 0\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
 Dùng công thức nghiệm của phương trình bậc hai, giải phương trình \[{x^2} + 5x + 6 = 0\].
Ta có a = 1; b = 5; c = 6

 \[\Delta  = {5^2} - 4.1.6 = 1 > 0\] nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt

                      \[\begin{array}{l}{x_1} = \frac{{ - 5 + 1}}{{2.1}} =  - 2;\\{x_2} = \frac{{ - 5 - 1}}{{2.1}} =  - 3.\end{array}\]

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là \[{x_1} =  - 2;{x_2} =  - 3.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có \[A = \sqrt {{3^2}.5}  - \frac{{\sqrt {10} }}{{\sqrt 2 }} = 3\sqrt 5  - \sqrt 5  = 2\sqrt 5 .\]

Lời giải

 Cho biết phương trình \[{x^2} - 5x + 2 = 0\] có hai nghiệm \[{x_1},{x_2}\] đều khác 0. Không giảiphương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \[B = \frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}}\].

                Xét phương trình \[{x^2} - 5x + 2 = 0\] có a = 1, b = -5, c =2

\[\Delta  = {( - 5)^2} - 4.1.2 = 17 > 0\] nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt

Theo định lí Viète, ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = 5\\{x_1}.{x_2} = \frac{c}{a} = 2\end{array} \right.\]

           \[B = \frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} = \frac{{{x_1} + {x_2}}}{{{x_1}.{x_2}}} = \frac{5}{2}\].

Vậy \[B = \frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} = \frac{5}{2}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[\sin B = \frac{{AC}}{{BC}}\].                                                         
B. \[\sin B = \frac{{BC}}{{AC}}\].                 
C. \[\sin B = \frac{{AB}}{{BC}}\].                                                                  
D. \[\sin B = \frac{{AC}}{{AB}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP