Gieo đồng thời một con xúc xắc và một đồng xu. Hãy mô tả không gian mẫu của phép thử và tính xác suất để số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số lẻ.
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi \[1\], \[2\], \[3\], \[4\], \[5\], \[6\] là kết quả xuất hiện mặt tương ứng là: \[1\] chấm; \[2\] chấm; \[3\] chấm; \[4\] chấm; \[5\] chấm; \[6\] chấm.
Gọi \[S\] là kết quả gieo đồng xu xuất hiện mặt sấp và \[N\]là kết quả gieo đồng xu xuất hiện mặt ngửa.
Không gian mẫu của phép thử Gieo đồng thời một con xúc xắc và một đồng xu là:
\[\Omega = \left\{ {\left( {1\,;\,S} \right);\left( {1\,;\,N} \right);\left( {2\,;\,S} \right);\left( {2\,;\,N} \right);\left( {3\,;\,S} \right);\left( {3\,;\,N} \right);\left( {4\,;\,S} \right);\left( {4\,;\,N} \right);\left( {5\,;\,S} \right);\left( {5\,;\,N} \right);\left( {6\,;\,S} \right);\left( {6\,;\,N} \right)} \right\}\]
Suy ra không gian mẫu có \[12\] phần tử.
Gọi \[A\] là biến cố: ’’số chấm xuất hiện trong con xúc xắc là số lẻ’’
Các kết quả thuận lợi của biến cố \[A\] là:
\[A = \left\{ {\left( {1\,;\,S} \right);\left( {1\,;\,N} \right);\left( {3\,;\,S} \right);\left( {3\,;\,N} \right);\left( {5\,;\,S} \right);\left( {5\,;\,N} \right)} \right\}\].
Có \[6\] kết quả thuận lợi của biến cố \[A\]
Vậy xác suất của biến cố \[A\] là: \[P\left( A \right) = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}\]
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Ta có \[\Delta = {\left( { - m} \right)^2} - 4.\;1.\;\left( { - 3} \right)\]\[ = {m^2} + 12\]
Do \[\Delta > 0\] với \[\forall \,\,m \in \mathbb{R}\] do đó phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt \[{x_1}\],\[{x_2}\].
Theo định lý Viète ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m\\{x_1}.{x_2} = - 3\end{array} \right.\]
Vì \[{x_2}\] là nghiệm của phương trình đã cho nên \[x_2^2 - m{x_2} - 3 = 0\] hay \[x_2^2 = m{x_2} + 3\]
Khi đó \[H = \frac{{2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 5}}{{m{x_2} + 3 + m{x_1} - {x_1}{x_2}}}\]\[ = \frac{{2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 5}}{{m\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 3 - {x_1}{x_2}}}\]\[ = \frac{{2m + 5}}{{{m^2} + 6}}\]
Ta có \[H - 1 = \frac{{2m + 5}}{{{m^2} + 6}} - 1\]\[ = \frac{{2m + 5 - {m^2} - 6}}{{{m^2} + 6}}\]\[ = \frac{{ - {m^2} + 2m - 1}}{{{m^2} + 6}}\]\[ = \frac{{ - {{\left( {m - 1} \right)}^2}}}{{{m^2} + 6}}\]
Vì \[ - {\left( {m - 1} \right)^2} \le 0\], \[{m^2} + 6 > 0\] với \[\forall \,\,m \in \mathbb{R}\] nên \[\frac{{ - {{\left( {m - 1} \right)}^2}}}{{{m^2} + 6}} \le 0\] hay \[H - 1 \le 0\] do đó \[H \le 1\]
Dấu \['' = ''\] xảy ra khi và chỉ khi \[m = 1\].
Vậy \[m = 1\] thì \[H = \frac{{2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 5}}{{x_2^2 + m{x_1} - {x_1}{x_2}}}\] đạt giá trị lớn nhất là \[1\].
Lời giải
Giải hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 4 & \left( 1 \right)\\3x + y = 1 & \left( 2 \right)\end{array} \right.\]
Cộng vế với vế của phương trình (1) với phương trình (2) ta được phương trình: \[5x = 5\]suy ra \[x = 1\] Thay \[x = 1\]vào phương trình (1) ta được: \[2.1 - y = 4\] suy ra \[y = - 2\].
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm \[\left( {1; - 2} \right)\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.