Rút gọn biểu thức \[P = \left( {\frac{{\sqrt x + 6}}{{x - 4}} + \frac{3}{{\sqrt x - 2}}} \right):\frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 2}}\]
(với \(x \ge 0;x \ne 4\)).
Rút gọn biểu thức \[P = \left( {\frac{{\sqrt x + 6}}{{x - 4}} + \frac{3}{{\sqrt x - 2}}} \right):\frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 2}}\]
(với \(x \ge 0;x \ne 4\)).Quảng cáo
Trả lời:
|
Với \(x \ge 0;x \ne 4\) ta có: \[\begin{array}{l}P = \left( {\frac{{\sqrt x + 6}}{{x - 4}} + \frac{3}{{\sqrt x - 2}}} \right):\frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 2}}\\P = (\frac{{\sqrt x + 6}}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt x + 2)}} + \frac{{3(\sqrt x + 2)}}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt x + 2)}}).\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 3}}\end{array}\] |
|
\[P = (\frac{{\sqrt x + 6 + 3\sqrt x + 6}}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt x + 2)}}).\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 3}}\] \[P = (\frac{{4\sqrt x + 12}}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt x + 2)}}).\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 3}}\] |
|
\[\begin{array}{l}P = (\frac{{4(\sqrt x + 3)}}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt x + 2)}}).\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 3}}\\P = \frac{4}{{\sqrt x - 2}}\end{array}\] với \(x \ge 0;x \ne 4\)). |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
|
|
a) Chứng minh tứ giác ACKH nội tiếp
|
|
Xét \(\) \(\Delta \)CHA vuông tại H Nên A, H, C cùng thuộc đường tròn đường kính AC |
|
Xét \(\) \(\Delta \)CKA vuông tại K Nên A, K, C cùng thuộc đường tròn đường kính AC |
|
Suy ra A, C, K, H thuộc đường tròn đường kính AC Hay tứ giác ACKH nội tiếp đường tròn dường kính AC |
|
Chứng minh hai góc HCK và BDC bằng nhau, IE// CD |
|
Vì tứ giác ACKH nội tiếp đường tròn nên \(\widehat {HAK} = \widehat {HCK}\) ( góc nội tiếp chắn cung HK) |
|
Xét (O) có \(\widehat {DCB} = \widehat {DAB}\) ( góc nội tiếp chắn cung BD) Nên \(\widehat {BCD} = \widehat {HCK}\) |
|
Gọi M là giao điểm của CE và AB Xét tam giác ACM có AH và AK là 2 đường cao cắt nhau tại I nên I la trực tâm tam giác ACM nên EI là đường cao thứ ba. MI vuông góc với AC. Lại có \(\widehat {ACB} = {90^0}\) ( góc nội tiếp chắn nưả đường tròn (O)) CB vuông góc với AC MI // CB |
|
Xét tam giác CHB có MI//CB nên \(\frac{{HI}}{{HC}} = \frac{{HM}}{{HB}}\) ( đl Talet) Ta có CM\( \bot \) AD, DB\( \bot \) AD nên CM//BD Nên EM//BD Xét tam giác DHB có EM//DB nên \(\frac{{HM}}{{HB}} = \frac{{HE}}{{HD}}\) ( đl Talet) Suy ra \(\frac{{HI}}{{HC}} = \frac{{HE}}{{HD}}\) Xét tam giác CHD có \(\frac{{HI}}{{HC}} = \frac{{HE}}{{HD}}\) Nên IE//CD |
Lời giải
|
Ta có: \(\Delta ' = 1 + m\) => Để pt có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\) thì \(\Delta > 0 \Leftrightarrow 1 + m > 0 \Leftrightarrow m > - 1\). Theo hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2{\rm{ }}\left( 1 \right)\\{x_1}.{x_2} = - m{\rm{ }}\left( 2 \right)\end{array} \right.\) |
|
Theo bài ra \({x_1}^2 - {x_2}^2 = 4m + 4\) \(({x_1} - {x_1})({x_1} + {x_2}) = 4m + 4\) |
|
Thay vào (1) được: \({x_1} - {x_2} = 2m + 2\) \({({x_1} - {x_2})^2} = 4m{}^2 + 8m + 4\) \(\begin{array}{l}{({x_1} + {x_2})^2} - 4{x_1}{x_2} = 4{m^2} + 8m + 4\\4 + 4m = 4{m^2} + 8m + 4\\4{m^2} + 4m = 0\end{array}\) |
|
\(\begin{array}{l}4m(m + 1) = 0\\m = 0(thoaman);m = - 1(loai)\end{array}\) Vậy m=0 thì thỏa mãn điều kiện đề bài. |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.