Từ \(X = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6} \right\}\)lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn có 5 chữ số khác nhau dạng \(\overline {abcde} \) và thỏa mãn nhỏ hơn \(25000\).
Từ \(X = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6} \right\}\)lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn có 5 chữ số khác nhau dạng \(\overline {abcde} \) và thỏa mãn nhỏ hơn \(25000\).
a) Nếu \(a = 1\) thì lập được 240 số.
b) Nếu \(a = 2\) và \(b \in \left\{ {0;4} \right\}\)thì lập được 45 số cần lập.
c) Nếu \(a = 2\) và \(b \in \left\{ {1;5} \right\}\) thì lập được 70 số cần lập.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Nếu \(a = 1\). Số cần lập là số chẵn nên \(e \in \left\{ {0;2;4;6} \right\}\).
Khi đó \(e\) có 4 cách chọn, \(b\) có 5 cách chọn, \(c\) có 4 cách chọn, \(d\) có 3 cách chọn.
Khi đó có \(4 \cdot 5 \cdot 4 \cdot 3 = 240\) số.
b) Nếu \(a = 2\) và \(b \in \left\{ {0;4} \right\}\) thì \(a\) có 1 cách chọn; \(b\) có 2 cách chọn; \(e\) có 2 cách chọn; \(c\) có 4 cách chọn; \(d\) có 3 cách chọn.
Do đó có \(1 \cdot 2 \cdot 2 \cdot 4 \cdot 3 = 48\) số.
c) Nếu \(a = 2\) và \(b \in \left\{ {1;5} \right\}\) thì \(a\) có 1 cách chọn; \(b\) có 2 cách chọn; \(e\) có 3 cách chọn; \(c\) có 4 cách chọn; \(d\) có 3 cách chọn.
Do đó có \(1 \cdot 2 \cdot 3 \cdot 4 \cdot 3 = 72\) số.
d) TH1: \(a = 1\).
Theo câu a) lập được 240 số.
TH2: \(a = 2\); \(b \in \left\{ {0;4} \right\}\).
Theo câu b) lập được 48 số.
TH3: \(a = 2;b \in \left\{ {1;3} \right\}\) thì \(a\) có 1 cách chọn; \(b\) có 2 cách chọn; \(e\) có 3 cách chọn; \(c\) có 4 cách chọn; \(d\) có 3 cách chọn.
Do đó có \(1 \cdot 2 \cdot 3 \cdot 4 \cdot 3 = 72\) số.
Vậy có tất cả \(240 + 48 + 72 = 360\) số.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Trọng tâm Toán, Văn, Anh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST, CD VietJack - Sách 2025 ( 13.600₫ )
- Trọng tâm Lí, Hóa, Sinh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST và CD VietJack - Sách 2025 ( 40.000₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
\({\left( {\frac{1}{4} + \frac{3}{4}x} \right)^4} = {\left( {\frac{1}{4}} \right)^4} + 4 \cdot {\left( {\frac{1}{4}} \right)^3} \cdot \left( {\frac{3}{4}x} \right) + 6 \cdot {\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} \cdot {\left( {\frac{3}{4}x} \right)^2} + 4 \cdot \left( {\frac{1}{4}} \right) \cdot {\left( {\frac{3}{4}x} \right)^3} + {\left( {\frac{3}{4}x} \right)^4}\)
\( = \frac{1}{{256}} + \frac{3}{{64}}x + \frac{{27}}{{128}}{x^2} + \frac{{27}}{{64}}{x^3} + \frac{{81}}{{256}}{x^4}\).
Hệ số lớn nhất trong khai triển là \(\frac{{27}}{{64}}\). Chọn D.
Câu 2
Lời giải
Có \(A_{1024}^2\) vectơ khác vectơ \(\overrightarrow 0 \) có điểm đầu và điểm cuối thuộc tập hợp điểm này. Chọn C.
Câu 3
a) Khai triển đã cho có \(n + 1\) số hạng.
b) Khai triển luôn có số hạng tự do bằng 1.
c) Hệ số của số hạng chứa \({x^3}\) trong khai triển trên bằng \(C_n^3\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a) \({a_0} = 16\).
b) \({a_4} = {3^4}\).
c) Giá trị \(S = {a_4} + {a_3} + {a_2} + {a_1} + {a_0}\) là một số nguyên dương.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.