Câu hỏi:

14/01/2026 66 Lưu

Một nhóm học sinh gồm 6 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 3 học sinh. Tính xác suất để trong 3 học sinh được chọn luôn có học sinh nữ?

A. \(\frac{1}{3}\).             
B. \(\frac{5}{6}\).             
C. \(\frac{2}{3}\).             
D. \(\frac{1}{6}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{10}^3 = 120\).

Gọi \(A\) là biến cố “Chọn 3 học sinh luôn có học sinh nữ”.

\(\overline A \) là biến cố “Chọn 3 học sinh không có học sinh nữ”.

Khi đó \(n\left( {\overline A } \right) = C_6^3 = 20\).

Khi đó \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{{20}}{{120}} = \frac{5}{6}\). Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Số phần tử của không gian mẫu là 90.

Đúng
Sai

b) Xác suất để rút được hai tấm thẻ được đánh số cùng chia hết cho 2 là \(\frac{2}{9}\).

Đúng
Sai

c) Xác suất để rút được hai tấm thẻ được đánh số đều là số nguyên tố là \(\frac{1}{{15}}\).

Đúng
Sai
d) Xác suất để rút được hai tấm thẻ có tổng là một số lẻ là \(\frac{5}{9}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Số phần tử của không gian mẫu là \(C_{10}^2 = 45\).

b) Gọi \(A\) là biến cố “hai tấm thẻ được đánh số cùng chia hết hết cho 2”.

Các số chia hết cho 2 là \(\left\{ {2;4;6;8;10} \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = C_5^2 = 10\).

Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{10}}{{45}} = \frac{2}{9}\).

c) Gọi \(B\) là biến cố “hai tấm thẻ được đánh số đều là số nguyên tố”.

Các số nguyên tố là \(\left\{ {2;3;5;7} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( B \right) = C_4^2 = 6\).

Do đó \(P\left( B \right) = \frac{6}{{45}} = \frac{2}{{15}}\).

d) Gọi \(C\) là biến cố “hai tấm thẻ có tổng là một số lẻ”.

Từ 1 đến 10 có 5 số chẵn và 5 số lẻ.

Để tổng 2 số là số lẻ thì cần lấy được 1 số chẵn và số lẻ. Khi đó \(n\left( C \right) = C_5^1 \cdot C_5^1 = 25\).

Do đó \(P\left( C \right) = \frac{{25}}{{45}} = \frac{5}{9}\).

Đáp án: a) Sai;    b) Đúng;     c) Sai;    d) Đúng.

Câu 2

A. \(\frac{9}{{190}}\).      
B. \(\frac{2}{{95}}\).        
C. \(\frac{5}{{190}}\).      
D. \(\frac{4}{{95}}\).

Lời giải

Số phần tử của không gian mẫu là \(C_{20}^2 = 190\).

Gọi \(A\) là biến cố “Tổng hai số trên hai tấm thẻ được rút ra bằng 10”.

Ta có \(1 + 9 = 2 + 8 = 3 + 7 = 4 + 6\)\( \Rightarrow n\left( A \right) = 4\).

Vậy \(P\left( A \right) = \frac{4}{{190}} = \frac{2}{{95}}\). Chọn B.

Câu 3

a) Xác suất để có đúng một màu bằng \(\frac{1}{{429}}\).

Đúng
Sai

b) Xác suất để có đúng hai màu đỏ và vàng bằng \(\frac{1}{{429}}\).

Đúng
Sai

c) Xác suất để có ít nhất 1 bi đỏ bằng \(\frac{{139}}{{143}}\).

Đúng
Sai
d) Xác suất để có ít nhất 2 bi xanh bằng \(\frac{{32}}{{39}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{5}{6}\).             
B. \(\frac{1}{2}\).             
C. \(\frac{5}{7}\).            
D. \(\frac{3}{4}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Không gian mẫu của phép thử trên có 16 phần tử.

Đúng
Sai

b) Gọi biến cố \(A\): “Kết quả nhận được cả 4 lần tung đều là mặt ngửa”. Khi đó ta có biến cố đối \(\overline A \): “Kết quả nhận được cả 4 lần gieo đều là mặt sấp”.

Đúng
Sai

c) Xác suất của biến cố \(B\): “Trong 4 lần tung, có ít nhất 1 lần được kết quả là mặt sấp” là \(\frac{{15}}{{16}}\).

Đúng
Sai
d) Xác suất của biến cố \(C\): “Trong 4 lần tung, có đúng 2 lần tung được kết quả là mặt ngửa” là \(\frac{3}{8}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP