Ernest Rutherford (E-nớt Rơ-dơ-pho) đã thí nghiệm bắn các hạt \(\alpha \) vào một lá vàng mỏng (Hình a). Trong thí nghiệm này, Rutherford sử dụng các lá vàng có độ dày chỉ khoảng \({10^{ - 6}}\;{\rm{m}}\). Các hạt \(\alpha \) có khối lượng bằng 7300 lần khối lượng hạt electron và mang điện tích +2 e. Kết quả thí nghiệm thực tế cho thấy, sau khi được bắn vào lá vàng mỏng, hầu hết các hạt \(\alpha \) đi thẳng nhưng có một số hạt bị lệch so với hướng truyền ban đầu (bị tán xạ) với các góc lệch khác nhau. Trong đó, có nhưng hạt \(\alpha \) bị lệch ở góc lớn hơn (Hình b). Thí nghiệm này được gọi là thí nghiệm tán xạ hạt \(\alpha \).Từ đó, Rutherford rút ra kết luận nào sau đây?
Ernest Rutherford (E-nớt Rơ-dơ-pho) đã thí nghiệm bắn các hạt \(\alpha \) vào một lá vàng mỏng (Hình a). Trong thí nghiệm này, Rutherford sử dụng các lá vàng có độ dày chỉ khoảng \({10^{ - 6}}\;{\rm{m}}\). Các hạt \(\alpha \) có khối lượng bằng 7300 lần khối lượng hạt electron và mang điện tích +2 e. Kết quả thí nghiệm thực tế cho thấy, sau khi được bắn vào lá vàng mỏng, hầu hết các hạt \(\alpha \) đi thẳng nhưng có một số hạt bị lệch so với hướng truyền ban đầu (bị tán xạ) với các góc lệch khác nhau. Trong đó, có nhưng hạt \(\alpha \) bị lệch ở góc lớn hơn (Hình b). Thí nghiệm này được gọi là thí nghiệm tán xạ hạt \(\alpha \).Từ đó, Rutherford rút ra kết luận nào sau đây?

A. Phần lớn không gian bên trong nguyên tử là đặc, toàn bộ điện tích âm trong nguyên tử chỉ tập trung lại một vùng có bán kính nhỏ nằm ở tâm của nguyên tử gọi là hạt nhân nguyên tử.
B. Phần lớn không gian bên trong nguyên tử là rỗng, toàn bộ điện tích dương trong nguyên tử chỉ tập trung lại một vùng có bán kính nhỏ nằm ở tâm của nguyên tử gọi là hạt nhân nguyên tử.
C. Phần lớn không gian bên trong nguyên tử là rỗng, toàn bộ điện tích âm trong nguyên tử chỉ tập trung lại một vùng có bán kính nhỏ nằm ở tâm của nguyên tử gọi là hạt nhân nguyên tử.
Quảng cáo
Trả lời:
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Trong thực tế người ta dùng nước (thay vì glycerine) để làm vận hành hệ thống làm mát trên.
b) Nhiệt lượng hao phí của động cơ là \(25,76 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}\).
c) Nhiệt độ của dòng không khí khi đi qua các cánh tản nhiệt là
Lời giải
Nhiệt dung riêng của nước là lớn nên việc dùng nước để vận hành hệ thống làm mát sẽ hiệu quả \( \Rightarrow \) a) Đúng
Nhiệt lượng tỏa ra từ việc đốt cháy nhiên liệu \(Q = qm = 4,{6.10^7}.0,08 = 3,{68.10^6}(\;{\rm{J}})\)
Nhiệt lượng hao phí là \({Q_{hp}} = (1 - H)Q = (1 - 0,3) \cdot 3,68 \cdot {10^6} = 2,{576.10^6}(\;{\rm{J}}) \Rightarrow \) b) Sai
Khi dòng nước đi qua các cánh tản nhiệt, nhiệt lượng mà dòng không khí hấp thụ bằng nhiệt lượng mà dòng nước nóng tỏa ra
c) Đúng
Tốc độ làm mát qua các cánh tản nhiệt là \(\frac{{{Q_n}}}{t} = 0,22 \cdot 4200.(80 - 30) = 46200\;{\rm{W}} \Rightarrow \;\) d) Sai
Lời giải
Câu 3
A. Hình 3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) Cảm ứng từ \({\overrightarrow {\rm{B}} _{\rm{C}}}\) do dòng điện cảm ứng sinh ra trong khung cùng phương, cùng chiều với cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \)
b) Biểu thức từ thông \(\Phi \) qua khung dây theo tọa độ Z là: \(\Phi = {\rm{a}}.\left( {{{\rm{B}}_0} + {\rm{k}}.{\rm{Z}}} \right)\)
c) Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn: \({\rm{i}} = \frac{{{{\rm{a}}^2} \cdot {\rm{k}} \cdot {\rm{v}}}}{{\rm{R}}}\) ( v là tốc độ tức thời của khung)
d) Tốc độ cực đại mà khung đạt được là \({v_{{\rm{max }}}} = \sqrt {{{\left( {{v_0}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{mgR}}{{{k^2}{a^4}}}} \right)}^2}} \)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. hạt (2) mang điện âm và hạt (3) mang điện dương.
B. hạt (1) không mang điện và hạt (2) mang điện âm.
C. hạt (1) và hạt (2) mang điện dương.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a) Khối lượng mol trung bình của không khí là \(29,5\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).
b) Để quả khí cầu lơ lửng trong không khí, ta cần nung nóng khí bên trong khí cầu đến nhiệt độ
c) Nung nóng khí bên trong khí cầu đến nhiệt độ . Lực cần thiết để giữ khí cầu đứng yên là 10 N.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




