Một ống thuỷ tinh tiết diện đều, một đầu kín, một đầu hở. Lúc đầu người ta nhúng đầu hở theo phương thẳng đứng vào một chậu nước sao cho nước trong và ngoài ống bằng nhau, chiều cao còn lại của ống ngoài không khí bằng 20 cm. Sau đó người ta rút ống lên một đoạn bằng 4 cm. Hỏi mức nước trong ống dâng lên bao nhiêu so với mặt thoáng nước bên ngoài ống, biết rằng nhiệt độ xung quanh không đổi và áp suất khí quyển là 760 mmHg. Khối lượng riêng của nước bằng \(1000\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Gia tốc rơi tự do \({\rm{g}} = 10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).
Quảng cáo
Trả lời:

\(pV = {\rm{ const }} \Rightarrow {p_0}Sl = \left( {{p_0} - Dgh} \right)S(l + 0,04 - h)\)
\( \Rightarrow 101325 \cdot 0,2 = (101325 - 1000 \cdot 10.h)(0,2 + 0,04 - h)\)
\( \Rightarrow h \approx 0,0392m = 3,92\;{\rm{cm}}.{\rm{ }}\)
Chọn C
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Trong thực tế người ta dùng nước (thay vì glycerine) để làm vận hành hệ thống làm mát trên.
b) Nhiệt lượng hao phí của động cơ là \(25,76 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}\).
c) Nhiệt độ của dòng không khí khi đi qua các cánh tản nhiệt là
Lời giải
Nhiệt dung riêng của nước là lớn nên việc dùng nước để vận hành hệ thống làm mát sẽ hiệu quả \( \Rightarrow \) a) Đúng
Nhiệt lượng tỏa ra từ việc đốt cháy nhiên liệu \(Q = qm = 4,{6.10^7}.0,08 = 3,{68.10^6}(\;{\rm{J}})\)
Nhiệt lượng hao phí là \({Q_{hp}} = (1 - H)Q = (1 - 0,3) \cdot 3,68 \cdot {10^6} = 2,{576.10^6}(\;{\rm{J}}) \Rightarrow \) b) Sai
Khi dòng nước đi qua các cánh tản nhiệt, nhiệt lượng mà dòng không khí hấp thụ bằng nhiệt lượng mà dòng nước nóng tỏa ra
c) Đúng
Tốc độ làm mát qua các cánh tản nhiệt là \(\frac{{{Q_n}}}{t} = 0,22 \cdot 4200.(80 - 30) = 46200\;{\rm{W}} \Rightarrow \;\) d) Sai
Câu 2
a) Lượng \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) cần thiết để đánh dấu 1 lít môi trường nuôi cấy tế bào là 0,001 gram.
b) Số hạt nhân \(_{53}^{131}\) đã phân rã trong 24 giờ (1 ngày) đầu tiên sau khi thêm vào môi trường nuôi cấy trên là \(3,{81.10^{23}}\) hạt.
c) Mỗi phân rã của \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) phát ra một tia gamma có năng lượng bằng 364 keV. Tổng lượng năng lượng tia gamma được phát ra trong 24 giờ đầu tiên là \(3,{22.10^4}(\;{\rm{J}})\).
Lời giải
Lượng \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) cần thiết để đánh dấu 1 lít môi trường nuôi cấy tế bào là
\({m_0} = {10^6} \cdot 1000 \cdot {10^{ - 12}} = 0,001g \Rightarrow \)a) Đúng
\({N_0} = n{N_A} = \frac{{{m_0}}}{M}{N_A} = \frac{{0,001}}{{131}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 4,6 \cdot {10^{18}}\)
\(\Delta N = {N_0}\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) = 4,6 \cdot {10^{18}} \cdot \left( {1 - {2^{\frac{{ - 1}}{8}}}} \right) \approx 3,8 \cdot {10^{17}} \Rightarrow \)b) Sai
\({E_{{\rm{total }}}} = N\Delta E = 3,8 \cdot {10^{17}} \cdot 364 \cdot {10^3} \cdot 1,6 \cdot {10^{ - 19}} \approx 2,2 \cdot {10^4}\;{\rm{J}} \Rightarrow \)c) Sai
\(D = \frac{{{E_{{\rm{total }}}}}}{m} = 2,2 \cdot {10^4}Gy > 100Gy \Rightarrow \)d) Đúng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. hạt (2) mang điện âm và hạt (3) mang điện dương.
B. hạt (1) không mang điện và hạt (2) mang điện âm.
C. hạt (1) và hạt (2) mang điện dương.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) Khối lượng mol trung bình của không khí là \(29,5\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).
b) Để quả khí cầu lơ lửng trong không khí, ta cần nung nóng khí bên trong khí cầu đến nhiệt độ
c) Nung nóng khí bên trong khí cầu đến nhiệt độ . Lực cần thiết để giữ khí cầu đứng yên là 10 N.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a) Cảm ứng từ \({\overrightarrow {\rm{B}} _{\rm{C}}}\) do dòng điện cảm ứng sinh ra trong khung cùng phương, cùng chiều với cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \)
b) Biểu thức từ thông \(\Phi \) qua khung dây theo tọa độ Z là: \(\Phi = {\rm{a}}.\left( {{{\rm{B}}_0} + {\rm{k}}.{\rm{Z}}} \right)\)
c) Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn: \({\rm{i}} = \frac{{{{\rm{a}}^2} \cdot {\rm{k}} \cdot {\rm{v}}}}{{\rm{R}}}\) ( v là tốc độ tức thời của khung)
d) Tốc độ cực đại mà khung đạt được là \({v_{{\rm{max }}}} = \sqrt {{{\left( {{v_0}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{mgR}}{{{k^2}{a^4}}}} \right)}^2}} \)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


