khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/01/2026 124 Lưu

Ivy and Pablo are talking about their morning routine.

Ivy: How often do you wake up early in the morning?

Pablo: I _____ wake up early, because I have to go to school at six thirty.

A. rarely                   
B. never                   
C. occasionally  
D. always

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

D

- Ở vế sau, Pablo giải thích lý do là phải đi học lúc 6 rưỡi → ngày nào cũng phải dậy sớm.

→ Trạng từ tần suất phù hợp nhất là “always” = luôn luôn.

- Các đáp án khác không phù hợp ngữ cảnh:

“rarely” = hiếm khi

“never” = không bao giờ

“occasionally” = thi thoảng, đôi khi

Dịch: Ivy và Pablo đang nói chuyện về thói quen buổi sáng của họ.

Ivy: Cậu thường dậy sớm vào buổi sáng bao lâu một lần?

Pablo: Tớ luôn dậy sớm, vì tớ phải đến trường lúc sáu giờ ba mươi.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

C

- Ngữ cảnh: giảm sử dụng nhựa để bảo vệ môi trường → vế sau là mục đích của vế đầu.

→ cần từ chỉ mục đích để nối 2 mệnh đề.

- Trước chỗ trống đã có “that + mệnh đề” → dùng “so”

- “so that” = để, vậy nên, thế nên; dùng để nối 2 mệnh đề với nhau nhằm chỉ ra mục đích, hoặc giải thích mục đích cho mệnh đề ngay trước nó.

- Các từ khác không đứng trước “that + mệnh đề”

Dịch: Chúng ta nên giảm thiểu việc sử dụng nhựa để bảo vệ môi trường.

Lời giải

Đáp án:

1. competition

 competition

- Từ gốc: compete (v): ganh đua, cạnh tranh

- Ngữ cảnh: câu nói về thứ hạng trong cuộc thi.

- Trước chỗ trống có mạo từ “the” dùng để chỉ người, vật mà đã xác định → Chỗ trống cần danh từ chỉ cuộc thi, tranh tài.

- Động từ “compete” → danh từ “competition” = cuộc thi đấu, cuộc đọ sức.

Dịch: Anh ấy đã giành được vị trí thứ tư trong cuộc thi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Look for this sign that shows where to find things like ice packs and bandages.
B. Find this sign to know where to park your car.
C. Look for this sign to find a phone to call for help.
D. This sign tells you where the bathrooms are located.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. calm                    
B. noisy                    
C. energetic      
D. surprising

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. terrible                            
B. alarming 
C. risky     
D. safe

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP