Câu hỏi:

25/01/2026 33 Lưu

Cho elip \(\left( E \right)\) có một tiêu điểm \(F\left( {5;0} \right)\) và đi qua điểm \(M\left( {0;3} \right)\).

a) Phương trình chính tắc của \(\left( E \right)\)\(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{{34}} = 1\).

Đúng
Sai

b) \(\left( E \right)\) cắt trục hoành tại điểm \(A,B\)\(AB = 2\sqrt {34} \).

Đúng
Sai

c) Tiêu cự \({F_1}{F_2} = 10\).

Đúng
Sai
d) Đường thẳng \(d:2x - y = 0\) cắt \(\left( E \right)\) tại hai điểm \(M,N\)\(MN = 7\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Gọi \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\left( {a > b > 0} \right)\).

\(\left( E \right)\) đi qua điểm \(M\) nên \(\frac{9}{{{b^2}}} = 1 \Rightarrow {b^2} = 9\).

\(\left( E \right)\) có một tiêu điểm \(F\left( {5;0} \right)\) nên \(\sqrt {{a^2} - {b^2}} = 5 \Rightarrow {a^2} = 34\).

Vậy \[\frac{{{x^2}}}{{34}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\].

b) Cho \(y = 0 \Rightarrow {x^2} = 34 \Rightarrow x = \pm \sqrt {34} \).

Do đó \(A\left( { - \sqrt {34} ;0} \right),B\left( {\sqrt {34} ;0} \right) \Rightarrow AB = 2\sqrt {34} \).

c) Ta có \(c = 5 \Rightarrow {F_1}{F_2} = 10\).

d) Tọa độ điểm \(M,N\)là nghiệm của hệ \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2}}}{{34}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\\2x - y = 0\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2}}}{{34}} + \frac{{4{x^2}}}{9} = 1\\y = 2x\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} = \frac{{306}}{{145}}\\y = 2x\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \pm \sqrt {\frac{{306}}{{145}}} \\y = 2x\end{array} \right.\].

Suy ra \(M\left( { - \sqrt {\frac{{306}}{{145}}} ; - 2\sqrt {\frac{{306}}{{145}}} } \right);N\left( {\sqrt {\frac{{306}}{{145}}} ;2\sqrt {\frac{{306}}{{145}}} } \right)\).

Khi đó \(MN = \sqrt {{{\left( {2\sqrt {\frac{{306}}{{145}}} } \right)}^2} + {{\left( {4\sqrt {\frac{{306}}{{145}}} } \right)}^2}} \approx 6\).

Đáp án: a) Sai;    b) Đúng;    c) Đúng;    d) Sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \({F_1}\left( {3;0} \right),{F_2}\left( {0; - 3} \right)\).                                     

B. \({F_1}\left( {\sqrt 8 ;0} \right),{F_2}\left( {0; - \sqrt 8 } \right)\).             

C. \({F_1}\left( { - 3;0} \right),{F_2}\left( {0; - 3} \right)\).                      
D. \({F_1}\left( { - \sqrt 8 ;0} \right),{F_2}\left( {\sqrt 8 ;0} \right)\).

Lời giải

\({F_1}\left( { - \sqrt 8 ;0} \right),{F_2}\left( {\sqrt 8 ;0} \right)\) là các tiêu điểm của elip. Chọn D.

Câu 2

a)\({a^2} = 25;{b^2} = 9\).

Đúng
Sai

b) Elip có hai tiêu điểm là \({F_1}\left( { - 3;0} \right);{F_2}\left( {3;0} \right)\).

Đúng
Sai

c) Elip cắt trục hoành tại hai điểm có tọa độ là \({A_1}\left( { - 6;0} \right);{A_2}\left( {6;0} \right)\).

Đúng
Sai
d) Elip cắt hai trục tọa độ tại bốn điểm tạo thành hình thoi có diện tích bằng 15.
Đúng
Sai

Lời giải

a) \({a^2} = 25;{b^2} = 9\).

b) \(c = \sqrt {{a^2} - {b^2}} = 4\).

Vậy elip có hai tiêu điểm là \({F_1}\left( { - 4;0} \right);{F_2}\left( {4;0} \right)\).

c) Cho \(y = 0 \Rightarrow {x^2} = 25 \Rightarrow x = \pm 5\).

Vậy elip cắt cắt trục hoành tại hai điểm có tọa độ là \({A_1}\left( { - 5;0} \right);{A_2}\left( {5;0} \right)\).

d) Cho \(x = 0 \Rightarrow {y^2} = 9 \Rightarrow y = \pm 3\).

Vậy elip cắt trục tung tại 2 điểm có tọa độ là \({B_1}\left( {0; - 3} \right);{B_2}\left( {0;3} \right)\).

Khi đó diện tích hình thoi \({A_1}{B_1}{A_2}{B_2}\)\(S = {A_1}{A_2} \cdot {B_1}{B_2} = 60\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;    c) Sai;    d) Sai.

Câu 3

a) Tọa độ một tiêu điểm của elip \(\left( E \right)\) là \(\left( {5;0} \right)\).

Đúng
Sai

b) Elip \(\left( E \right)\) đi qua điểm \(A\left( {13; - 12} \right)\).

Đúng
Sai

c) Elip \(\left( E \right)\) có tiêu cự bằng 10.

Đúng
Sai
d) Với điểm \(M\) bất kì thuộc elip \(\left( E \right)\), khi đó tổng khoảng cách từ điểm \(M\) đến hai tiêu điểm của \(\left( E \right)\) bằng 26.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\frac{{{x^2}}}{{10}} + \frac{{{y^2}}}{{2\sqrt 5 }} = 1\).       
B. \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{20}} = 1\).          
C. \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{5} = 1\).         
D. \(\frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{20}} = 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{{{x^2}}}{3} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).    
B. \(\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{3} = 1\).         
C. \(\frac{{{x^2}}}{3} - \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).     
D. \(\frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{{y^2}}}{3} = 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \({F_1}{F_2} = 12\).         
B. \({F_1}{F_2} = 8\).            
C. \({F_1}{F_2} = 2\sqrt 5 \).     
D. \({F_1}{F_2} = 4\sqrt 5 \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP