Câu hỏi:

02/02/2026 49 Lưu

Giải các phương trình sau

a) \(x(x - 2) + 4x - 8 = 0\).

b) x24x+2=0 . 

\(c)\;2{x^2} + 5x = 1.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Ta có:

\((x - 2) + 4x - 8 = 0\)

\({x^2} - 2x + 4x - 8 = 0\)

\(\left( {{x^2} + 2x + 1} \right) - 9 = 0\)

\({(x + 1)^2} - {3^2} = 0\)

\(\left( {x - 2} \right).\left( {x + 4} \right) = 0\)

\(\begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x - 2 = 0\\x + 4 = 0\end{array} \right.\\\left[ \begin{array}{l}x = 2\\x =  - 4\end{array} \right..\end{array}\)\(\)

Phương trình có tập nghiệm là \(S = \{  - 4;2\} \).

b) Ta có:

\({x^2} - 4x + 2 = 0\)

\({x^2} - 4x + 4 = 2\)

\[\begin{array}{l}{(x - 2)^2} = 4\\\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2 = \sqrt 2 }\\{x - 2 =  - \sqrt 2 }\end{array}} \right.\\\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + \sqrt 2 }\\{x = 2 - \sqrt 2 }\end{array}} \right.\end{array}\].

Phương trình có tập nghiệm là \(S = \{ 2 + \sqrt 2 ;2 - \sqrt 2 \} \).

c) Ta có:

\(\begin{array}{l}2{x^2} + 5x = 1\\{x^2} + \frac{5}{2}x = \frac{1}{2}\\{x^2} + 2.x.\frac{5}{4} + \frac{{25}}{{16}} = \frac{1}{2} + \frac{{25}}{{16}}\end{array}\)

\(\begin{array}{l}{\left( {x + \frac{5}{4}} \right)^2} = \frac{{33}}{{16}}\\\left[ \begin{array}{l}x + \frac{5}{4} = \frac{{\sqrt {33} }}{4}\\x + \frac{5}{4} =  - \frac{{\sqrt {33} }}{4}\end{array} \right.\\\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{\sqrt {33} }}{4} - \frac{5}{4}\\x =  - \frac{{\sqrt {33} }}{4} - \frac{5}{4}\end{array} \right.\end{array}\)

Phương trình có tập nghiệm là: \(S = \left\{ { - \frac{{5 - \sqrt {33} }}{4}; - \frac{{5 + \sqrt {33} }}{4}} \right\}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Với \[m = 2\], phương trình đã cho trở thành \[{x^2} - 1 = 0\] hay \[x =  \pm 1\]

b) Xét hai trường hợp

TH1: Với \[m = \frac{3}{2}\] phương trình đã cho trở thành: \[x - 1 = 0\] hay \[x = 1\]

TH2: Với \[m \ne \frac{3}{2}\] phương trình \[\left( {2m - 3} \right){x^2} - 2\left( {m - 2} \right)x - 1 = 0\] là một phương trình bậc hai và có \[\Delta ' = {\left( {m - 2} \right)^2} + \left( {2m - 3} \right) = {\left( {m - 1} \right)^2} \ge 0,\,\forall m \in \mathbb{R}\]

Suy ra phương trình luôn có nghiệm với mọi \[m \in \mathbb{R}\]

c) Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi:

\[m \ne \frac{3}{2}\] và \[{\left( {m - 1} \right)^2} > 0\]

\[m \ne \frac{3}{2}\] và \[m \ne 1\]

Lời giải

a) \({x^2} - 2\left( {m + 2} \right)x - m - 7 = 0\)

Ta có \(\Delta ' = {\left( {m + 2} \right)^2} - \left( {m - 7} \right) = {m^2} + 5m + 11 = {\left( {m + \frac{5}{2}} \right)^2} + \frac{{19}}{4} > 0,\forall m \Rightarrow \Delta ' > 0\) với mọi m

Vậy phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m.

b) \({x^2} - 4{m^2}x - 4m - 2 = 0\)

Ta có \(\Delta ' = 4{m^4} + 4m + 2 = 2(2{m^4} + 2m + 1)\)

mà \(2{m^4} + 2m + 1 = 2\left( {{m^4} - {m^2} + \frac{1}{4}} \right) + 2\left( {{m^2} + m + \frac{1}{4}} \right) = 2{\left( {{m^2} - \frac{1}{2}} \right)^2} + 2{\left( {m + \frac{1}{2}} \right)^2} \ge 0\)

Dấu “=” xảy ra khi \({m^2} - \frac{1}{2} = 0\)và \(m + \frac{1}{2} = 0\) suy ra vô lý \( \Rightarrow \Delta ' > 0\forall m.\)

Vậy phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP