Câu hỏi:

28/01/2026 10 Lưu

Giải các phương trình sau

a) \(x(x - 2) + 4x - 8 = 0\).

b) x24x+2=0 . 

\(c)\;2{x^2} + 5x = 1.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Ta có:

\((x - 2) + 4x - 8 = 0\)

\({x^2} - 2x + 4x - 8 = 0\)

\(\left( {{x^2} + 2x + 1} \right) - 9 = 0\)

\({(x + 1)^2} - {3^2} = 0\)

\(\left( {x - 2} \right).\left( {x + 4} \right) = 0\)

\(\begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x - 2 = 0\\x + 4 = 0\end{array} \right.\\\left[ \begin{array}{l}x = 2\\x =  - 4\end{array} \right..\end{array}\)\(\)

Phương trình có tập nghiệm là \(S = \{  - 4;2\} \).

b) Ta có:

\({x^2} - 4x + 2 = 0\)

\({x^2} - 4x + 4 = 2\)

\[\begin{array}{l}{(x - 2)^2} = 4\\\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2 = \sqrt 2 }\\{x - 2 =  - \sqrt 2 }\end{array}} \right.\\\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + \sqrt 2 }\\{x = 2 - \sqrt 2 }\end{array}} \right.\end{array}\].

Phương trình có tập nghiệm là \(S = \{ 2 + \sqrt 2 ;2 - \sqrt 2 \} \).

c) Ta có:

\(\begin{array}{l}2{x^2} + 5x = 1\\{x^2} + \frac{5}{2}x = \frac{1}{2}\\{x^2} + 2.x.\frac{5}{4} + \frac{{25}}{{16}} = \frac{1}{2} + \frac{{25}}{{16}}\end{array}\)

\(\begin{array}{l}{\left( {x + \frac{5}{4}} \right)^2} = \frac{{33}}{{16}}\\\left[ \begin{array}{l}x + \frac{5}{4} = \frac{{\sqrt {33} }}{4}\\x + \frac{5}{4} =  - \frac{{\sqrt {33} }}{4}\end{array} \right.\\\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{\sqrt {33} }}{4} - \frac{5}{4}\\x =  - \frac{{\sqrt {33} }}{4} - \frac{5}{4}\end{array} \right.\end{array}\)

Phương trình có tập nghiệm là: \(S = \left\{ { - \frac{{5 - \sqrt {33} }}{4}; - \frac{{5 + \sqrt {33} }}{4}} \right\}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) \({x^2} - 2\left( {m + 2} \right)x - m - 7 = 0\)

Ta có \(\Delta ' = {\left( {m + 2} \right)^2} - \left( {m - 7} \right) = {m^2} + 5m + 11 = {\left( {m + \frac{5}{2}} \right)^2} + \frac{{19}}{4} > 0,\forall m \Rightarrow \Delta ' > 0\) với mọi m

Vậy phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m.

b) \({x^2} - 4{m^2}x - 4m - 2 = 0\)

Ta có \(\Delta ' = 4{m^4} + 4m + 2 = 2(2{m^4} + 2m + 1)\)

mà \(2{m^4} + 2m + 1 = 2\left( {{m^4} - {m^2} + \frac{1}{4}} \right) + 2\left( {{m^2} + m + \frac{1}{4}} \right) = 2{\left( {{m^2} - \frac{1}{2}} \right)^2} + 2{\left( {m + \frac{1}{2}} \right)^2} \ge 0\)

Dấu “=” xảy ra khi \({m^2} - \frac{1}{2} = 0\)và \(m + \frac{1}{2} = 0\) suy ra vô lý \( \Rightarrow \Delta ' > 0\forall m.\)

Vậy phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.

Lời giải

a) Ta có

\[\begin{array}{l}{x^2} + \left( {m - 5} \right)x - 3\left( {m - 2} \right) = 0\\{x^2} - 3x + \left( {m - 2} \right)x - 3\left( {m - 2} \right) = 0\end{array}\]

\[\begin{array}{l}x\left( {x - 3} \right) + \left( {m - 2} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\\\left( {x - 3} \right)\left( {x + m - 2} \right) = 0\end{array}\]

\[x = 3\] và \[x = 2 - m\]

Vậy phương trình trên luôn có nghiệm \[x = 3\] với mọi \[m \in \mathbb{R}\]

b) Phương trình có nghiệm kép khi và chỉ khi hai nghiệm của phương trình trùng nhau

Theo câu a) suy ra \[2 - m = 3 \Rightarrow m =  - 1\]

Ta cũng có thể xét \[\Delta  = {\left( {m - 5} \right)^2} + 4.3\left( {m - 2} \right) = {m^2} + 2m + 1 = {\left( {m + 1} \right)^2}\]

Phương trình có nghiệm kép khi

\[\begin{array}{l}\Delta  = 0\\{\left( {m + 1} \right)^2} = 0\\m =  - 1\end{array}\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP