Giải các phương trình sau:
\(a)\left( {2 - \sqrt 5 } \right){x^2} - x + \left( {\sqrt 5 - 1} \right) = 0\) \(b)0,4{x^2} - 7x + 30 = 0\)
Giải các phương trình sau:
\(a)\left( {2 - \sqrt 5 } \right){x^2} - x + \left( {\sqrt 5 - 1} \right) = 0\) \(b)0,4{x^2} - 7x + 30 = 0\)
Quảng cáo
Trả lời:
a) Phương trình có dạng: \(a{x^2} + bx + c = 0\) với \(a = 2 - \sqrt 5 ;b = - 1;c = \sqrt 5 - 1.\)
Ta có: \(\Delta = {b^2} - 4ac = {\left( { - 1} \right)^2} - 4\left( {2 - \sqrt 5 } \right)\left( {\sqrt 5 - 1} \right) = 29 - 12\sqrt 5 = {\left( {2\sqrt 5 - 3} \right)^2} > 0.\)
Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{1 + 2\sqrt 5 - 3}}{{2\left( {2 - \sqrt 5 } \right)}} = - 3 - \sqrt 5 \); \({x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{1 - 2\sqrt 5 + 3}}{{2\left( {2 - \sqrt 5 } \right)}} = 1.\)
b) Phương trình có dạng: \(a{x^2} + bx + c = 0\) với \(a = \sqrt 2 ;b = 4\sqrt 3 \left( {b' = 2\sqrt 3 } \right);c = - 2\sqrt 2 .\)
Ta có: \(\Delta ' = {\left( {b'} \right)^2} - ac = {\left( {2\sqrt 3 } \right)^2} - \sqrt 2 \left( { - 2\sqrt 2 } \right) = 16 > 0.\)
Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\({x_1} = \frac{{ - b' + \sqrt {\Delta '} }}{a} = \frac{{ - 2\sqrt 3 + 4}}{{\sqrt 2 }} = - \sqrt 6 + 2\sqrt 2 \); \({x_2} = \frac{{ - b' - \sqrt {\Delta '} }}{a} = \frac{{ - 2\sqrt 3 - 4}}{{\sqrt 2 }} = - \sqrt 6 - 2\sqrt 2 \)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) \({x^2} - 2\left( {m + 2} \right)x - m - 7 = 0\)
Ta có \(\Delta ' = {\left( {m + 2} \right)^2} - \left( {m - 7} \right) = {m^2} + 5m + 11 = {\left( {m + \frac{5}{2}} \right)^2} + \frac{{19}}{4} > 0,\forall m \Rightarrow \Delta ' > 0\) với mọi m
Vậy phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m.
b) \({x^2} - 4{m^2}x - 4m - 2 = 0\)
Ta có \(\Delta ' = 4{m^4} + 4m + 2 = 2(2{m^4} + 2m + 1)\)
mà \(2{m^4} + 2m + 1 = 2\left( {{m^4} - {m^2} + \frac{1}{4}} \right) + 2\left( {{m^2} + m + \frac{1}{4}} \right) = 2{\left( {{m^2} - \frac{1}{2}} \right)^2} + 2{\left( {m + \frac{1}{2}} \right)^2} \ge 0\)
Dấu “=” xảy ra khi \({m^2} - \frac{1}{2} = 0\)và \(m + \frac{1}{2} = 0\) suy ra vô lý \( \Rightarrow \Delta ' > 0\forall m.\)
Vậy phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.
Lời giải
a) Ta có
\[\begin{array}{l}{x^2} + \left( {m - 5} \right)x - 3\left( {m - 2} \right) = 0\\{x^2} - 3x + \left( {m - 2} \right)x - 3\left( {m - 2} \right) = 0\end{array}\]
\[\begin{array}{l}x\left( {x - 3} \right) + \left( {m - 2} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\\\left( {x - 3} \right)\left( {x + m - 2} \right) = 0\end{array}\]
\[x = 3\] và \[x = 2 - m\]
Vậy phương trình trên luôn có nghiệm \[x = 3\] với mọi \[m \in \mathbb{R}\]
b) Phương trình có nghiệm kép khi và chỉ khi hai nghiệm của phương trình trùng nhau
Theo câu a) suy ra \[2 - m = 3 \Rightarrow m = - 1\]
Ta cũng có thể xét \[\Delta = {\left( {m - 5} \right)^2} + 4.3\left( {m - 2} \right) = {m^2} + 2m + 1 = {\left( {m + 1} \right)^2}\]
Phương trình có nghiệm kép khi
\[\begin{array}{l}\Delta = 0\\{\left( {m + 1} \right)^2} = 0\\m = - 1\end{array}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.