Câu hỏi:

02/02/2026 242 Lưu

Cho hàm số \(y = {x^2}\) có đồ thị \((P)\).

a) Vẽ \((P)\)

b) Bằng phép tính, tìm tọa độ các giao điểm của \((P)\) và đường thẳng \((d):y =  - x + 2\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Vẽ \((P)\)

Vẽ đồ thị hàm số \((P):y = {x^2}\).

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\)

\(a = 1 > 0\), hàm số đồng biến nếu \(x > 0\), hàm số nghịch biến nếu \(x < 0\)

Bảng giá trị

 \(x\)

\( - 2\)

\( - 1\)

\(0\)

\(1\)

\(2\)

\(y = {x^2}\)

\(4\)

\(1\)

\(0\)

\(1\)

\(4\)

Đồ thị hàm số \(y = {x^2}\) là đường cong Parabol đi qua điểm \(O\), nhận \(Oy\) làm trục đối xứng, bề lõm hướng lên trên.

a) Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\). (ảnh 1)

b) Bằng phép tính, tìm tọa độ các giao điểm của \((P)\) và đường thẳng \((d):y =  - x + 2\).

Xét phương trình hoành độ giao điểm giữa \((P)\) và đường thẳng \((d)\) ta được:

\(\begin{array}{l}{x^2} =  - x + 2\\{x^2} + x - 2 = 0\end{array}\)

Ta có: \(a + b + c = 1 + 1 - 2 = 0\) nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt \(x = 1\) và \(x = \frac{c}{a} =  - 2\)

Với \(x = 1\) ta có \(y = {1^2} = 1\).

Với \(x =  - 2\) ta có \(y = {( - 2)^2} = 4\).

Vậy đồ thị \((P)\) cắt \((d)\) tại hai điểm \((1;1),( - 2;4)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Với \[m = 2\], phương trình đã cho trở thành \[{x^2} - 1 = 0\] hay \[x =  \pm 1\]

b) Xét hai trường hợp

TH1: Với \[m = \frac{3}{2}\] phương trình đã cho trở thành: \[x - 1 = 0\] hay \[x = 1\]

TH2: Với \[m \ne \frac{3}{2}\] phương trình \[\left( {2m - 3} \right){x^2} - 2\left( {m - 2} \right)x - 1 = 0\] là một phương trình bậc hai và có \[\Delta ' = {\left( {m - 2} \right)^2} + \left( {2m - 3} \right) = {\left( {m - 1} \right)^2} \ge 0,\,\forall m \in \mathbb{R}\]

Suy ra phương trình luôn có nghiệm với mọi \[m \in \mathbb{R}\]

c) Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi:

\[m \ne \frac{3}{2}\] và \[{\left( {m - 1} \right)^2} > 0\]

\[m \ne \frac{3}{2}\] và \[m \ne 1\]

Lời giải

a) Gọi \(y = ax + b\) là phương

trình đường thẳng \(AB\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}a.\left( { - 1} \right) + b = 1\\a.3 + b = 9\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 3\end{array} \right.\)

suy ra phương trình đường thẳng \(AB\)\(\left( d \right):y = 2x + 3\).

Đường thẳng \(AB\) cắt trục \(Oy\) tại điểm \(I\left( {0;3} \right)\).

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) cho Parabol \(\left( (ảnh 1)

Diện tích tam giác \(OAB\) là: \({S_{OAB}} = {S_{OAI}} + {S_{OBI}} = \frac{1}{2}AH.OI + \frac{1}{2}BK.OI\).

Ta có \(AH = 1;BK = 3,OI = 3\).

Suy ra \({S_{OAB}} = 6\) (đvdt).

b) Giả sử \(C\left( {c;{c^2}} \right)\) thuộc cung nhỏ \(\left( P \right)\) với \( - 1 < c < 3\).

Diện tích tam giác:\({S_{ABC}} = {S_{ABB'A'}} - {S_{ACC'A'}} - {S_{BCC'B'}}\).

Các tứ giác \(ABB'A',AA'C'C,CBB'C'\) đều là hình thang vuông nên ta có:

\({S_{ABC}} = \frac{{1 + 9}}{2}.4 - \frac{{1 + {c^2}}}{2}.\left( {c + 1} \right) - \frac{{9 + {c^2}}}{2}.\left( {3 - c} \right) = 8 - 2{\left( {c - 1} \right)^2} \le 8\).

Vậy diện tích tam giác \(ABC\) lớn nhất bằng \(8\) (đvdt) khi \(C\left( {1;1} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP