Câu hỏi:

28/01/2026 10 Lưu

Cho parabol \(\left( P \right):y = {x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = x + 2\)

a) Vẽ parabol \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(\left( d \right)\) trên cùng một hệ trục tọa độ \[Oxy\].

b) Tìm tọa độ giao điểm của parabol \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(\left( d \right)\) bằng phép tính.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Vẽ parabol \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(\left( d \right)\) trên cùng một hệ trục tọa độ \[Oxy\].

+ Xét parabol \(\left( P \right):y = {x^2}\)

Hệ số \[a = 1 > 0\] nên hàm số đồng biến khi \[x > 0\], nghịch biến khi \[x < 0\] và có bề lõm hướng lên trên

Bảng giá trị:

\[x\]

-2

-1

0

1

2

\[y = {x^2}\]

4

1

0

1

4

\[ \Rightarrow \]Parabol \(\left( P \right)\)là đường cong có đỉnh \(O\left( {0;0} \right)\), qua các điểm \(\left( {1;1} \right),\left( { - 1;1} \right),\left( {2;4} \right),\left( { - 2;4} \right)\)

+ Xét đường thẳng \(\left( d \right):y = x + 2\)

Bảng giá trị:

\[x\]

0

-2

\[y = x + 2\]

2

0

 

\[ \Rightarrow \]Đường thẳng \(\left( d \right)\)cắt trục \[Ox\]tại điểm \(\left( { - 2;0} \right)\), cắt trục \[Oy\] tại điểm \(\left( {0;2} \right)\)

Vẽ parabol \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(\left( d \right)\) trên cùng một hệ trục tọa độ \[Oxy\].

Vậy parabol \(\left( P \right)\)và đường thẳng \(\left( d \right (ảnh 1)

b) Tìm tọa độ giao điểm của parabol \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(\left( d \right)\) bằng phép tính.

Phương trình hoành độ giao điểm của parabol \(\left( P \right)\)và đường thẳng \(\left( d \right)\):

\[\begin{array}{l}{x^2} = x + 2\\{x^2} - x - 2 = 0\end{array}\]

\(a - b + c = 0\)nên phương trình có hai nghiệm \({x_1} =  - 1,{x_2} =  - \frac{c}{a} = 2\)

+ Với \({x_1} =  - 1 \to {y_1} =  - 1 + 2 = 1\)

+ Với \({x_2} = 2 \to {y_2} = 2 + 2 = 4\)

Vậy parabol \(\left( P \right)\)và đường thẳng \(\left( d \right)\)cắt nhau tại hai điểm \(\left( { - 1;1} \right),\left( {2;4} \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) \({x^2} - 2\left( {m + 2} \right)x - m - 7 = 0\)

Ta có \(\Delta ' = {\left( {m + 2} \right)^2} - \left( {m - 7} \right) = {m^2} + 5m + 11 = {\left( {m + \frac{5}{2}} \right)^2} + \frac{{19}}{4} > 0,\forall m \Rightarrow \Delta ' > 0\) với mọi m

Vậy phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m.

b) \({x^2} - 4{m^2}x - 4m - 2 = 0\)

Ta có \(\Delta ' = 4{m^4} + 4m + 2 = 2(2{m^4} + 2m + 1)\)

mà \(2{m^4} + 2m + 1 = 2\left( {{m^4} - {m^2} + \frac{1}{4}} \right) + 2\left( {{m^2} + m + \frac{1}{4}} \right) = 2{\left( {{m^2} - \frac{1}{2}} \right)^2} + 2{\left( {m + \frac{1}{2}} \right)^2} \ge 0\)

Dấu “=” xảy ra khi \({m^2} - \frac{1}{2} = 0\)và \(m + \frac{1}{2} = 0\) suy ra vô lý \( \Rightarrow \Delta ' > 0\forall m.\)

Vậy phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.

Lời giải

a) Ta có

\[\begin{array}{l}{x^2} + \left( {m - 5} \right)x - 3\left( {m - 2} \right) = 0\\{x^2} - 3x + \left( {m - 2} \right)x - 3\left( {m - 2} \right) = 0\end{array}\]

\[\begin{array}{l}x\left( {x - 3} \right) + \left( {m - 2} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\\\left( {x - 3} \right)\left( {x + m - 2} \right) = 0\end{array}\]

\[x = 3\] và \[x = 2 - m\]

Vậy phương trình trên luôn có nghiệm \[x = 3\] với mọi \[m \in \mathbb{R}\]

b) Phương trình có nghiệm kép khi và chỉ khi hai nghiệm của phương trình trùng nhau

Theo câu a) suy ra \[2 - m = 3 \Rightarrow m =  - 1\]

Ta cũng có thể xét \[\Delta  = {\left( {m - 5} \right)^2} + 4.3\left( {m - 2} \right) = {m^2} + 2m + 1 = {\left( {m + 1} \right)^2}\]

Phương trình có nghiệm kép khi

\[\begin{array}{l}\Delta  = 0\\{\left( {m + 1} \right)^2} = 0\\m =  - 1\end{array}\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP