Câu hỏi:

02/02/2026 119 Lưu

Cho phương trình \(m{x^2} - \left( {2m + 1} \right)x + \left( {m + 1} \right) = 0\) (\(m\) là tham số) \(\left( 1 \right)\)

1. Giải phương trình \(\left( 1 \right)\)với \(m =  - \frac{3}{5}.\)

2. Chứng minh rằng phương trình \(\left( 1 \right)\)luôn luôn có nghiệm với mọi giá trị của \(m\).

3. Tìm giá trị của \(m\) để phương trình \(\left( 1 \right)\)có một nghiệm lớn hơn 2.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1. Với \(m =  - \frac{3}{5}.\) thì phương trình \(\left( 1 \right)\)trở thành :

\( - \frac{3}{5}{x^2} + \frac{1}{5}x + \frac{2}{5} = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - x - 2 = 0.\)

Ta có : \(\Delta  = 1 - 4.3.\left( { - 2} \right) = 25 > 0.\)

Phương trình có hai nghiệm : \({x_1} = \frac{{1 - 5}}{6} =  - \frac{2}{3};{x_2} = \frac{{1 + 5}}{6} = 1.\)

2. Ta có :

ý Nếu \(m = 0\) thì phương trình \(\left( 1 \right)\) trở thành \( - x + 1 = 0.\)

Phương trình này có nghiệm duy nhất \(x = 1.\)

ý Nếu \(m \ne 0\) thì phương trình \(\left( 1 \right)\)là phương trình bậc hai có :

\(\Delta  = {\left[ { - \left( {2m + 1} \right)} \right]^2} - 4.m.\left( {m + 1} \right) = 1 > 0.\)

Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Tóm lại, với mọi giá trị của m thì phương trình \(\left( 1 \right)\) luôn có nghiệm.

3. Nếu \(m \ne 0\) thì phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm phân biệt là :

\({x_1} = \frac{{\left( {2m + 1} \right) - 1}}{{2m}} = 1;{x_2} = \frac{{\left( {2m + 1} \right) + 1}}{{2m}} = \frac{{m + 1}}{m}.\)

Vì nghiệm \({x_1} = 1 < 2\) nên ta phải xét nghiệm \({x_2} > 2.\)

\(\frac{{m + 1}}{m} > 2 \Leftrightarrow \frac{{m + 1}}{m} - 2 > 0 \Leftrightarrow \frac{{1 - m}}{m} > 0 \Leftrightarrow 0 < m < 1.\)

Vậy khi \(0 < m < 1\)thì phương trình \(\left( 1 \right)\)có một nghiệm lớn hơn 2.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Với \[m = 2\], phương trình đã cho trở thành \[{x^2} - 1 = 0\] hay \[x =  \pm 1\]

b) Xét hai trường hợp

TH1: Với \[m = \frac{3}{2}\] phương trình đã cho trở thành: \[x - 1 = 0\] hay \[x = 1\]

TH2: Với \[m \ne \frac{3}{2}\] phương trình \[\left( {2m - 3} \right){x^2} - 2\left( {m - 2} \right)x - 1 = 0\] là một phương trình bậc hai và có \[\Delta ' = {\left( {m - 2} \right)^2} + \left( {2m - 3} \right) = {\left( {m - 1} \right)^2} \ge 0,\,\forall m \in \mathbb{R}\]

Suy ra phương trình luôn có nghiệm với mọi \[m \in \mathbb{R}\]

c) Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi:

\[m \ne \frac{3}{2}\] và \[{\left( {m - 1} \right)^2} > 0\]

\[m \ne \frac{3}{2}\] và \[m \ne 1\]

Lời giải

Ta có 6 giờ 40 phút \( = 6\frac{2}{3}\) giờ.

Gọi thời gian công nhân thứ nhất làm một mình xong công việc là \(x\) (giờ, \(x > 6\frac{2}{3}\) ).

Thời gian công nhân thứ hai làm một mình xong việc là \(x + 3\) (giờ).

Mỗi giờ công nhân thứ nhất làm được \(\frac{1}{x}\) (công việc).

Mỗi giờ công nhân thứ hai làm được \(\frac{1}{{x + 3}}\) (công việc).

Theo đầu bài, hai công nhân cùng làm thì hoàn thành công việc trong \(6\frac{2}{3}\) giờ. Nên mỗi giờ họ cùng làm được \(1:6\frac{2}{3} = \frac{3}{{20}}\) (công việc). Ta có phương trình:

\(\frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 3}} = \frac{3}{{20}} \Leftrightarrow 3{x^2} - 31x - 60 = 0\).

Ta có \(\Delta  = {31^2} - 4.3.( - 60) = 1681 > 0\) nên phương trình có nghiệm là \({x_1} =  - \frac{5}{3}(\)loại\();{x_2} = 12\) (nhận).

Vậy thời gian công nhân thứ nhất làm xong công việc là 12 giờ. Thời gian công nhân thứ hai làm một mình xong công việc là 15 giờ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP