Cho tam giác ABC có ba góc đều nhọn. Các đường cao AK , BE và CF cắt nhau tại H . Gọi I là trung điểm của đoạn AH , N là trung điểm của đoạn B C . a) Chứng minh bốn điểm A ,
Quảng cáo
Trả lời:

a) Chứng minh bốn điểm \(A\), \(E\), \(H\), \(F\) nằm trên cùng một đường tròn.
Ta có \[\widehat {AEB} = 90^\circ \](do \(BE\) là đường cao của ΔABC) hay \[\widehat {AEH} = 90^\circ \]
\[\widehat {{\rm{AF}}C} = 90^\circ \] (do \(CF\) là đường cao của ΔABC) hay \[\widehat {{\rm{AF}}H} = 90^\circ \]
Xét tứ giác \[AEHF\]có \[\widehat {AEH} + \widehat {AFH} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ \]
Mà\[\widehat {AEH}\], \[\widehat {{\rm{AF}}H}\] ở vị trí đối nhau
Do đó tứ giác \[AEHF\] nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\)
Suy ra bốn điểm \(A,E,H,F\) cùng nằm trên một đường tròn (đpcm)
b) Chứng minh \(NE\) là tiếp tuyến của đường tròn đường kính \(AH\);
Vì \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AH\) nên \(I\) là tâm đường tròn đường kính \(AH\)
Suy ra \(IA = IE\)
Þ \(\Delta IAE\) cân tại I
Þ \({\widehat {\rm{A}}_{\rm{1}}}{\rm{ = }}{\widehat {\rm{E}}_{\rm{1}}}\) (1)
\[\Delta EBC\] vuông tại \[E\]có \[EN\] là đường trung trrung tuyến ứng với cạnh huyền \[BC\]
Þ \(EN = NC\,\,\,\left( { = \frac{{BC}}{2}} \right)\)
Þ \[\Delta ENC\] cân tại \[N\]
Þ \(\widehat {NCE} = \widehat {{E_4}}\) (2)
Xét \[\Delta AKC\] vuông tại \[K\] có \[\widehat {KCA} + {\widehat A_1} = 90^\circ \] hay \[\widehat {NCE} + {\widehat A_1} = 90^\circ \] (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra \({\widehat {\rm{E}}_{\rm{1}}} + {\widehat E_4} = 90^\circ \)
Lại có \({\widehat {\rm{E}}_{\rm{1}}} + {\widehat E_4} + \widehat {IEN} = 180^\circ \) (do A, E, C thẳng hàng)
\( \Rightarrow 90^\circ + \widehat {IEN} = 180^\circ \)
\( \Rightarrow \widehat {IEN} = 90^\circ \)
Suy ra \(EN \bot EI\) tại \(E\)
Do đó \(NE\) là tiếp tuyến của đường tròn đường kính \(AH\) (đpcm)
c) Chứng minh \[C{I^2} - I{E^2} = CK.CB\].
Áp dụng định lí Py – Ta – Go \(\Delta CIK\) vuông tại \(K\), ta có: \(C{I^2} = C{K^2} + I{K^2}\)
Lại có \(IA = IE = IH\) (cùng bán kính đường tròn tâm I)
Þ \[C{I^2} - I{E^2} = C{K^2} + I{K^2} - I{E^2}\]
\[C{I^2} - I{E^2} = C{K^2} + (IK + IE)(IK - IE)\]
\[C{I^2} - I{E^2} = C{K^2} + (IK + IE)(IK - IH) = C{K^2} + AK.KH\] \(\left( 4 \right)\)
Ta lại có \[CK.CB = CK(CK + KB) = C{K^2} + CK.KB\] \(\left( 5 \right)\)
Xét \(\Delta KBH\) và \(\Delta KAC\) có
\(\widehat {KBH} = \widehat {KAC}\)(Cùng phụ với \(\widehat {ACB}\)); \[\widehat {BKH} = \widehat {AKC} = 90^\circ \]
Do đó \[\left( {g - g} \right)\]
\( \Rightarrow \frac{{KB}}{{KA}} = \frac{{KH}}{{KC}}\)\( \Rightarrow KA.KH = KB.KC\) hay \(AK.KH = CK.KB\) \(\left( 6 \right)\)
Từ \[\left( 4 \right)\],\(\left( 5 \right)\) và \(\left( 6 \right)\) suy ra \[C{I^2} - I{E^2} = CK.CB\] (đpcm)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay