Câu hỏi:

03/02/2026 772 Lưu

Cho tam giác \(ABC\) nhọn nội tiếp đường tròn tâm \(O\), đường cao \(BE\) và \(CF\). Tiếp tuyến tại \(B\) và \(C\) cắt nhau tại \(S\), \(BC\) và \(OS\) cắt nhau tại \(M\).

a) Chứng minh rằng \(AB.MB = AE.BS\).

b) Hai tam giác \(AEM\) và \(ABS\) đồng dạng.

c) Gọi \(AM\) cắt \(EF\) tại \(N\), \(AS\) cắt \(BC\) tại \(P\). Chứng minh rằng \(NP \bot BC\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cho tam giác \(ABC\) nhọn nội tiếp đường tròn tâm (ảnh 1)

a) Ta chứng minh \(\Delta ABE \sim \Delta BSM\).

b) Từ câu a ta có \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{MB}}{{BS}}\)  (1)

mà \(MB = EM\) (do \(\Delta BEC\) vuông tại \[E\] có \(M\) là trung điểm của \(BC\))

nên \[\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{EM}}{{BS}}\]   Có \(\widehat {MOB} = \widehat {BAE};\widehat {EBA} + \widehat {BAE} = {90^0};\)

\(\widehat {MBO} + \widehat {MOB} = {90^0}\) nên \(\widehat {MBO} = \widehat {EBA}\)

do đó \(\widehat {MEB} = \widehat {OBA} = \widehat {MBE}\). Suy ra \(\widehat {MEA} = \widehat {SBA}\)   (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\Delta AME \sim \Delta ABS\)   (đpcm).

c) Dễ thấy \(SM\) vuông góc với \(BC\) nên ta chứng minh \(NP//SM\).

Xét \(\Delta ANE\) và \(\Delta APB\): Từ câu b) ta có \(\Delta AEM \sim \Delta ABS\) nên \(\widehat {NAE} = \widehat {PAB}\). Mà \(\widehat {AEN} = \widehat {ABP}\) (do tứ giác \(BCEF\) nội tiếp). Do đó \(\Delta ANE \sim \Delta APB\) nên \(\frac{{AN}}{{AP}} = \frac{{AE}}{{AB}}\).

Lại có \(\frac{{AM}}{{AS}} = \frac{{AE}}{{AB}}\left( {\Delta AEM \sim \Delta ABS} \right)\). Suy ra \(\frac{{AM}}{{AS}} = \frac{{AN}}{{AP}}\) nên trong tam giác \[AMS\] có \(NP//SM\) (định lý Talet đảo). Do đó bài toán được chứng minh.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho đường tròn \((O)\). Từ một điểm \ (ảnh 1)

a) Chứng minh \(MAOB\) là tứ giác nội tiếp.

Vì \(MA,MB\) là các tiếp tuyến của \((O)\) lần lượt tại \(A,B\) nên \(\widehat {MAO} = \widehat {MBO} = 90^\circ \) (định nghĩa).

Tứ giác \(MAOB\) có \(\widehat {MAO} + \widehat {MBO} = 180^\circ \).

Suy ra tứ giác \(MAOB\) nội tiếp (tứ giác có tổng hai góc đối bằng bằng \(180^\circ \)).

b) Vẽ đường kính \(BK\) của đường tròn \((O)\), \(H\) là điểm trên \(BK\) sao cho \(AH\) vuông góc \(BK\). Điểm \(I\) là giao điểm của \(AH,MK\). Chứng minh \(I\) là trung điểm của \(HA\).

Gọi \(N\) là giao điểm của \(AB\) với \(MO\).

\(C\) là giao điểm giữa \(MK\) với đường tròn \((O)\)

Ta có: \(OA = OB \Rightarrow O\) thuộc trung trực của \(AB\).

Tứ giác \(MCNB\) có \(\widehat {MCB} = \widehat {MNB} = 90^\circ \). Suy ra tứ giác \(MCNB\) nội tiếp (tứ giác có hai đỉnh kề cùng nhìn một cạnh dưới các góc bằng nhau).

\( \Rightarrow \widehat {NMB} = \widehat {NCB}\) (hai góc cùng chắn một cung \(BN\) )

Ta có: \(\widehat {NMB} = \widehat {NBO}\) (cùng phụ với \(\widehat {MBN}\) )

\( \Rightarrow \widehat {NCB} = \widehat {NBO}.\)

Lại có: \(\widehat {NCB} + \widehat {NCI} = 90^\circ ,\widehat {NAI} + \widehat {NBO} = 90^\circ \)

Suy ra \(\widehat {NCI} = \widehat {NAI}\).

Xét tứ giác \(ACNI\) có: \(\widehat {NCI} = \widehat {NAI}(cmt)\), suy ra tứ giác \(ACNI\) nội tiếp (tứ giác có 2 đinh kề cùng nhìn một cạnh dưới các góc bằng nhau).

\( \Rightarrow \widehat {ANI} = \widehat {ACI}\) (hai góc cùng chắn cung \(AI\) ).

Trong \((O)\) có: \(\widehat {ACI} = \widehat {ABK}\) (hai góc nội tiếp cùng chấn cung \(AK\) )

Suy ra \(\widehat {ANI} = \widehat {ABK}\). Mà hai góc này vị trí đồng vị \( \Rightarrow NI//BK\)

Tam giác \(ABK\) có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{NI//BK}\\{NA = NB = \frac{1}{2}AB}\end{array}} \right.\)

Suy ra \(I\) là trung điểm của \(AH \Rightarrow IA = IH\) (định lí đường trung bình của tam giác) (đpcm).

Lời giải

Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và điểm \(A\ (ảnh 1)

a) Do \(AB,AC\) là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(\widehat {ABO} = \widehat {ACO} = {90^0} \Rightarrow B,C\) thuộc đường tròn đường kính  \(OA\) có tâm \(I\) là trung điểm \(OA\).  

b) Ta có \(AM.AO = \frac{{AB}}{2}.2AI = AB.AI\).                                                                                     

c) Gọi \(E\) là trung điểm \(MA\), do \(G\) là trọng tâm \(\Delta CMA\) nên \(G \in CE\) và \(\frac{{GE}}{{CE}} = \frac{1}{3}\).

Mặt khác \(\frac{{ME}}{{BE}} = \frac{1}{3}\)  (vì \(ME = \frac{{MA}}{2} = \frac{{MB}}{2}\) nên \(ME = \frac{{BE}}{3}\)) \( \Rightarrow \frac{{GE}}{{CE}} = \frac{{ME}}{{BE}}\), theo định lý Ta-lét đảo \( \Rightarrow MG//BC\).

d) Gọi \(G'\) là giao điểm của \(OA\) và \(CM \Rightarrow G'\) là trọng tâm \(\Delta ABC\). Nên \(\frac{{G'M}}{{CM}} = \frac{1}{3} = \frac{{GE}}{{CE'}}\), theo định lý Ta-lét đảo \(GG'//ME\)  (1)

\(MI\) là đường trung bình trong \(\Delta OAB \Rightarrow MI//OB\), mà \(AB \bot OB\)  (cmt) \( \Rightarrow MI \bot AB\), nghĩa là \(MI \bot ME\)   (2).

Từ (1) và (2) cho \(MI \bot GG'\), ta lại có \(GI' \bot MK\) (vì \(OA \bot MK\)) nên \(I\) là trực tâm \(\Delta MGG'\)\( \Rightarrow GI \bot G'M\) tức \(GI \bot CM\).