Cho hình ngũ giác đều \[ABCDE\]có tâm \(O\) (Hình vẽ).
![Cho hình ngũ giác đều \[ABCDE\]có tâm \(O\) (Hình vẽ). a) Phép quay ngược chiều tâm O biến điểm A thành điểm B thì các điểm \(B,C,D,E\) tương ứng biến thành các điểm nào? b) Chỉ ra ba phép quay tâm O giữ nguyên hình ngũ giác đều đã cho. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/01/19-1769711285.png)
a) Phép quay ngược chiều tâm O biến điểm A thành điểm B thì các điểm \(B,C,D,E\) tương ứng biến thành các điểm nào?
b) Chỉ ra ba phép quay tâm O giữ nguyên hình ngũ giác đều đã cho.
Cho hình ngũ giác đều \[ABCDE\]có tâm \(O\) (Hình vẽ).
![Cho hình ngũ giác đều \[ABCDE\]có tâm \(O\) (Hình vẽ). a) Phép quay ngược chiều tâm O biến điểm A thành điểm B thì các điểm \(B,C,D,E\) tương ứng biến thành các điểm nào? b) Chỉ ra ba phép quay tâm O giữ nguyên hình ngũ giác đều đã cho. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/01/19-1769711285.png)
a) Phép quay ngược chiều tâm O biến điểm A thành điểm B thì các điểm \(B,C,D,E\) tương ứng biến thành các điểm nào?
b) Chỉ ra ba phép quay tâm O giữ nguyên hình ngũ giác đều đã cho.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Phép quay ngược chiều 72o tâm O biến điểm A biến B thì các điểm \(B,C,D,E\) lần lượt biến thành các điểm \(C,D,E\)và A .
b) Ba phép quay tâm O giữ nguyên hình ngũ giác đều:
1. Phép quay ngược chiều 144o;
2. Phép quay ngược chiều 216o;
3. Phép quay thuận chiều 72o.
Bạn hãy tìm thêm những phép quay còn lại giữ nguyên hình ngũ giác đều.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Xét tam giác \(\Delta DFO\), ta có
(do (1)
Xét tứ giác \(DBEF\), ta có
Mặt khác ta có \(FO,EO\) lần lượt là phân giác góc \(DFE\) và \(BEF\) nên ta có
Suy ra (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {DOF} = \widehat {BEO}\).
Xét tam giác \(DOF\) và tam giác \(BEO\), ta có
+ \(\widehat {ODF} = \widehat {OBE} = 45^\circ \);
+ \(\widehat {DOF} = \widehat {BEO}\) (chứng minh trên).
\( \Rightarrow \Delta DOF \sim \Delta BEO(\;{\rm{g}} - {\rm{g}})\)
b) \(\Delta DOF\~\Delta BEO \Rightarrow \frac{{DF}}{{BO}} = \frac{{DO}}{{BE}} \Rightarrow DF \cdot BE = DO \cdot BO = \frac{{B{D^2}}}{4} = \frac{{A{B^2}}}{2} = BM \cdot AD.\)
\( \Rightarrow \frac{{BM}}{{DF}} = \frac{{BE}}{{AD}}\)
Xét tam giác \(ADF\) và \(EBM\), ta có
+ \(\widehat {ADF} = \widehat {MBE}\)
+ \(\frac{{BM}}{{DF}} = \frac{{BE}}{{AD}}\).
Suy ra \(\Delta ADF \sim \Delta EBM \Rightarrow \widehat {BME} = \widehat {AFD}\)
Mặt khác ta có \(\widehat {BAF} = \widehat {AFD}(AB//CD)\). Suy ra \(\widehat {BME} = \widehat {BAF}\) suy ra \(ME//ED\) .
Lời giải
a) Ta có mỗi góc trong của ngũ giác đều có số đo là \(108^\circ \) hay \[\widehat {AED} = 108^\circ \]; Tam giác \[AED\]cân tại \[E\]từ đó \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{D_1}} = 36^\circ \); Tương tự tính được \(\widehat {{B_1}} = \widehat {{E_1}} = 36^\circ = \widehat {{D_1}}\)
Vậy \(\widehat {{I_1}} = \widehat {{E_1}} + \widehat {{A_1}} = 72^\circ \) (góc ngoài của tam giác \(EAI\)) và \({D_2} = \widehat {EDC} - \widehat {{D_1}} = 108^\circ - 36^\circ = 72^\circ \). Vậy \(\widehat {{D_2}} = \widehat {{I_1}}\) mà hai góc này ở vị trí đồng vị suy ra \[IB//DC\]. Chứng minh tương tự ta có \[DI//BC\] hay \(DIBC\) là hình bình hành.
b) Xét tam giác \(AIE\) và tam giác \(EAD\), ta có
+ Góc \(A\) chung;
+ \(\widehat {AEI} = \widehat {ADE}\).
\( \Rightarrow \Delta AIE\~\Delta AED(\;{\rm{g}} - {\rm{g}})\)suy ra \(\frac{{AI}}{{AE}} = \frac{{AE}}{{AD}}\) suy ra \(AI \cdot AD = A{E^2} \cdot B{C^2} = D{I^2}\)

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
