Một ô tô đang chạy với vận tốc \[20\left( {m/s} \right)\] thì người ta nhìn thấy một chướng ngại vật nên đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc \[v\left( t \right) = - 2t + 20\left( {m/s} \right)\], trong đó \[t\] là thời gian (tính bằng giây) kể từ lúc đạp phanh. Quãng đường mà ô tô đi được trong 15 giây cuối bằng....................
Câu hỏi trong đề: Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 4 lớp 12 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Khi ô tô dừng lại, ta có \[v\left( t \right) = 0 \Rightarrow - 2t + 20 = 0 \Leftrightarrow t = 10(s)\].
Quãng đường ô tô đi được từ lúc đạp phanh đến khi dừng lại là
\[s = \int\limits_0^{10} {v\left( t \right)dt = \int\limits_0^{10} {\left( { - 2t + 20} \right)dt = \left( { - {t^2} + 20t} \right)} } \left| {_0^{10}} \right. = 100\left( m \right)\]
Trong 5 giây trước đó, ô tô vẫn đi với vận tốc \(20\left( {m/s} \right)\) nên quãng đường ô tô đi được trong 5 giây này là \[5.20 = 100\left( m \right)\].
Vậy quãng đường mà ô tô đi được trong 15 giây cuối bằng \[100 + 100 = 200\left( m \right)\].Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Chọn hệ toạ độ \[Oxy\] sao cho \[O\] trùng với giao điểm của \(AB\) và \(CD\); các tia lần lượt trùng với các tia \(OB\),\(OD\). Ta có:
Phương trình đường tròn lớn tâm \[O\] là: \({x^2} + {y^2} = 25 \Leftrightarrow y = \pm \sqrt {25 - {x^2}} \).
Phương trình đường tròn nhỏ tâm \[I\] là: \({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = 4 \Leftrightarrow y = \pm \sqrt {4 - {{\left( {x - 4} \right)}^2}} \).
Phương trình hoành độ giao điểm của 2 đường tròn là: \(4 - {\left( {x - 4} \right)^2} = 25 - {x^2} \Leftrightarrow x = \frac{{37}}{8}\).
Gọi \(S,{S_t},S'\) lần lượt là diện tích một mặt của chi tiết, diện tích đường tròn tâm \[O\] và diện tích phần gạch sọc.
Ta có: \(S = {S_t} - 4S' = 25\pi - 4.\left( {2\int\limits_2^{\frac{{37}}{8}} {\sqrt {4 - {{\left( {x - 4} \right)}^2}} dx + 2\int\limits_{\frac{{37}}{8}}^5 {\sqrt {25 - {x^2}} dx} } } \right)\)
Vậy chi phí để sơn hoàn thiện chi tiết máy là: \(x = S.2.1000 \approx 79,5\)( nghìn đồng).Câu 2
a) Chọn hệ trục tọa độ\[Oxy\], như hình vẽ thì phương trình của đường cong \[\left( P \right)\] cánh cổng là \[y = f\left( x \right) = - {x^2} + 4\].

b) Nếu chiều cao cửa đi là \(CD = 2m\) thì chiều rộng của cửa là \(CF = 2\sqrt 2 m\).
c) Nếu chiều cao cửa đi là \(CD = 2m\) thì chi phí để trang trí phần tô đậm là \[\left( {\frac{{32 - 6\sqrt 2 }}{3}} \right)\] triệu đồng.
Lời giải
a). ĐÚNG
Từ hình vẽ, ta có parabol \[\left( P \right)\] có dạng:\[y = a{x^2} + bx + c\,;\,\,\,a\,,\,b,c\, \in \mathbb{R}\].
Do \[\left( P \right)\] có đồ thị là parabol có đỉnh \[\left( {0\,;\,4} \right)\] và đi qua điểm có tọa độ là \[\left( {2\,;\,\,0} \right)\,\] nên \(\left\{ \begin{array}{l}b = 0\\c = 4\\4a + 2b + c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 1\\b = 0\\c = 4\end{array} \right.\). Vậy \[\left( P \right)\] có phương trình \[y = - {x^2} + 4\].
b). ĐÚNG
Theo giả thiết điểm \(D\) thuộc đồ thị \[\left( P \right)\]có tung độ bằng 2 suy ra hoành độ là nghiệm phương trình \[ - {x^2} + 4 = 2 \Leftrightarrow x = \pm \sqrt 2 \]. Theo đồ thị điểm D có hoành độ dương nên \[D\left( {\sqrt 2 \,;\,2} \right)\]
Chiều rộng của cửa là \(CF = 2.OD = 2\sqrt 2 \left( m \right)\).
c) SAI
Ta có, diện tích của \[\left( P \right)\] tạo với trục hoành là: \[S = \int_{ - 2}^2 {\left( { - {x^2} + 4} \right){\rm{d}}} x = \frac{{32}}{3}\,{m^2}\].
Diện tích hình chữ nhật \[CDEF\] là \[{S_{CDEF}} = 2.2\sqrt 2 = 4\sqrt 2 \]
Diện tích cần trang trí là \[{S_1} = S - {S_{CDEF}} = \frac{{32}}{3} - 4\sqrt 2 = \frac{{32 - 12\sqrt 2 }}{3}\].
Chi phí để trang trí phần tô đậm là \[\left( {\frac{{32 - 12\sqrt 2 }}{3}} \right).1000000\] ( đồng)
d) ĐÚNG
Ta có, diện tích của \[\left( P \right)\] tạo với trục hoành là: \[S = \int_{ - 2}^2 {\left( { - {x^2} + 4} \right){\rm{d}}} x = \frac{{32}}{3}\,{m^2}\].
Ta gọi điểm \[C\left( {a\,;\,0} \right) \Rightarrow D\left( {a\,;\, - {a^2} + 4} \right)\,;\,0 < a < 2\].
Do đó, diện tích của hình chữ nhật\[CDEF\] là:\[{S_{CDEF}}\, = \,2a\left( {4 - {a^2}} \right) = 8a - 2{a^3}\].
Theo đề bài, để phần trang trí, có chi phí nhỏ nhất thì diện tích của hình chữ nhật \[CDEF\] đạt giá trị lớn nhất.
Do cổng chào đối xứng qua trục tung nên ta đặt: \[g\left( a \right) = \frac{{{S_{CDEF}}}}{2} = 4a - {a^3}\,,\,0 < a < 2\].
\[ \Rightarrow g'\left( a \right) = 4 - 3{a^2}\, \Rightarrow g'\left( a \right) = 0 \Rightarrow a = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\].
Ta có, BBT:

Dựa vào bảng biến thiên, suy ra diện tích hình chữ nhật \[CDEF\] đạt giá trị lớn nhất là
\[\frac{{32\sqrt 3 }}{9}\,{m^2}\]. Vậy, diện tích nhỏ nhất của phần dùng để trang trí là \[\frac{{96 - 32\sqrt 3 }}{9}\,{m^2}\].
Do đó, số tiền ít nhất dùng để trang trí phần tô đậm là \[\left( {\frac{{96 - 32\sqrt 3 }}{9}} \right).1000000 = \,4508263,795 \approx \,4.508.000\] đồng.Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) Có \(\int {\left( {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right)} {\rm{d}}x = F\left( x \right) - G\left( x \right) + C\).
b) \(\int {g\left( x \right){\rm{d}}x} = {5^x}\ln 5 - {e^x} + {C_2}\).

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \[y = \sqrt {2x} \] và \[y = 4 - x\] là \[x = 2\].
b. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \[y = \sqrt {2x} \], trục hoành và hai đường thẳng \[x = 0,{\rm{ }}x = 2\] là \[{S_1} = \int\limits_0^2 {2xdx} \].
c. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \[y = 4 - x\], trục hoành và hai đường thẳng \[x = 2,{\rm{ }}x = 4\] là \[{S_2} = \int\limits_0^2 {(x - 4)dx} \].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




