Câu hỏi:

03/02/2026 36 Lưu

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng đi qua điểm \(M\left( {1;2; - 3} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {1; - 2;3} \right)\).

A. \(x - 2y + 3z + 12 = 0\).     
B. \(x - 2y - 3z - 6 = 0\).         
C. \(x - 2y + 3z - 12 = 0\).            
D. \(x - 2y - 3z + 6 = 0\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Phương trình mặt phẳng đi qua điểm \(M\left( {1;2; - 3} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {1; - 2;3} \right)\) là \(1\left( {x - 1} \right) - 2\left( {y - 2} \right) + 3\left( {z + 3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow x - 2y + 3z + 12 = 0\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Trong tiết thể dục học về kĩ thuật chuyền bóng hơi, Nam và An đang tập chuyền bóng cho nhau (ảnh 3)

Chọn hệ trục như hình vẽ. Gọi \(M\) là điểm mà quả bóng chạm đất.

Khi đó \({x_M} = 0,5\), \({y_M} = \sqrt {4,{5^2} - 0,{5^2}}  = 2\sqrt 5 \)

 Vì \(\left( \alpha  \right) \bot \left( {Oxy} \right)\) nên \(\left( \alpha  \right)\) có véc tơ chỉ phương \(\overrightarrow k  = \left( {0;0;1} \right)\).

 Mà \(\left( \alpha  \right)\) có véc tơ chỉ phương \(\overrightarrow {OM}  = \left( {0,5;2\sqrt 5 ;0} \right)\)

Khi đó véc tơ pháp tuyến của \(\left( \alpha  \right)\) là \(\overrightarrow {{n_\alpha }}  = \left[ {\overrightarrow k ,\overrightarrow {OM} } \right] = \left( { - 2\sqrt 5 ;0,5;0} \right)\).

Vậy \(\left( \alpha  \right): - 2\sqrt 5 x + 0,5y = 0\) nên \(a =  - 2\sqrt 5 ;b = 0,5;c = 0;d = 0 \Rightarrow a + b + c + d \approx  - 4,5\).

Lời giải

\[\overrightarrow {AB}  = ( - 4;6;2) =  - 2(2; - 3; - 1)\]

\[\left( P \right)\] đi qua \[A\left( {5; - 4;2} \right)\] nhận \(\overrightarrow n  = (2; - 3; - 1)\) làm VTPT

Do đó, phương trình mặt phẳng \[\left( P \right):\] \[2\left( {x - 5} \right) - 3\left( {y + 4} \right) - 1\left( {z - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x - 3y - z - 20 = 0\]

Câu 4

a) \[\overrightarrow {AB}  = \left( {0;1;1} \right)\].

Đúng
Sai

b) Tích có hướng của hai vectơ \[\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} \] là \[\overrightarrow a  = \left( { - 1;3; - 3} \right)\]. 

Đúng
Sai

c) \(\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow b  = \left( {6; - 2; - 4} \right)\) là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng\[\left( {ABC} \right)\].

Đúng
Sai
d) Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( {AOB} \right)\] là: \[\overrightarrow n  = \left( {1;1;2} \right)\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) \[\overrightarrow {AB}  = \left( {3;3;3} \right)\].

Đúng
Sai

b) Ba điểm \[A,B,C\] không thẳng hàng. 

Đúng
Sai

c) Mặt phẳng đi qua 3 điểm \[A,B,C\] có vectơ pháp tuyến là: \[\overrightarrow a  = \left( {3;1; - 4} \right)\].

Đúng
Sai
d) Mặt phẳng \[\left( \alpha  \right)\] đi qua \(A\) đồng thời song song với \(Oy\) và đường thẳng \(BC\) có vectơ pháp tuyến là: \[\overrightarrow n  = \left( {1;0;2} \right)\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[M\left( {0; - 3;0} \right)\].         
B. \[M\left( {0;3;0} \right)\]. 
C. \[M\left( {0; - 2;0} \right)\].  
D. \[M\left( {0;1;0} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP