Câu hỏi:

05/02/2026 229 Lưu

Cho hình lăng trụ đứng \[ABC.A'B'C'\]có chiều cao bằng 5, đáy là tam giác vuông cân tại \[A\], cạnh bằng 3. \[M\]  là trung điểm của \[BC\]. Góc tạo bởi đường thẳng \[A'M\] và  \[AB\] bằng \[a^\circ \] ( kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Giá trị \[a\] là

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

74
Cho hình lăng trụ đứng \[ABC.A'B'C'\]có chiều cao bằng 5, đáy là tam giác vuông cân tại (ảnh 1)

Chọn hệ tọa độ  \[Oxyz\] như hình vẽ trên. Khi đó \[A\left( {0\,;\,0\,;\,0} \right)\],\[A'\,\left( {0\,;\,0\,;\,5} \right)\],\[B\,\left( {3\,;\,0\,;\,0} \right)\], \[C\,\left( {0\,;\,3\,;\,0} \right)\].

Vì \[M\] là trung điểm \[BC\]nên \[M\,\left( {\frac{3}{2}\,;\,\frac{3}{2}\,;\,0} \right)\].

Đường thẳng \[AB\] có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow {AB}  = \,\left( {3\,;\,0\,;\,0} \right)\], đường thẳng \[A'M\] có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow {A'M}  = \,\left( {\frac{3}{2}\,;\,\frac{3}{2}\,;\, - 5} \right)\].

Vậy \[\cos \left( {AB,A'M} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {A'M} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {A'M} } \right|}} = \frac{{\left| {3.\frac{3}{2} + 0.\frac{3}{2} + 0.\left( { - 5} \right)} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {0^2} + {0^2}} .\sqrt {{{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2} + {{\left( { - 5} \right)}^2}} }} = \frac{3}{{\sqrt {118} }}\].

Suy ra \[\left( {AB,A'M} \right) = 74^\circ \].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Một kỹ sư Strong thiếp lập một hệ tọa độ \[Oxyz\] để theo dõi vị trí lắp đặt của 2 mái nhà đã được gắn (ảnh 2)

Mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - 2z + 6 = 0\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {1;2; - 2} \right)\).

               Mặt phẳng \(\left( Q \right):x + 2y + z - 5 = 0\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {1;2;1} \right)\).

               \({\rm{cos}}\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_1}} ,\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}} = \frac{{\sqrt 6 }}{6}\) \( \Rightarrow \left( {\left( P \right);\left( Q \right)} \right) \approx 66^\circ \)

               Khi ráp 2 mái tiếp xúc với các thanh đà bên dưới ta được\(\widehat {{\rm{BAF}}} = \left( {\left( P \right);\left( Q \right)} \right) \approx 66^\circ \).

               Theo đề tam giác ABF cân tại A vì \(AB = AF\)\( \Rightarrow \widehat {AFB} = 57^\circ \)

               Gọi H là trung điểm BF, khi đó AH cũng là đường cao trong tam giác cân ABF.

               \(AF = \frac{{HF}}{{cos\widehat {AFH}}} \approx 18,4\,m\)

             Tỉ số \[\frac{{AF}}{{BF}} = 0,92\].

Lời giải

Một chiếc bàn gấp gọn đã được thiết lập hệ tọa độ\[Oxyz\]. Điểm A là chân bàn tiếp xúc với mặt đất thuộc (ảnh 2)

Đường thẳng \(a:\left\{ \begin{array}{l}x =  - 3 + t\\y = 1 + t\\z =  - 2 + 4t\end{array} \right.\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u  = \left( {1;1;4} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right):x + y - 2z + 6 = 0\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {1;1; - 2} \right)\).

               \(\sin \left( {a,\left( P \right)} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow n } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow u .\overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|.\left| {\overrightarrow n } \right|}} = \sqrt {\frac{1}{3}}  = \sin \varphi \)

Độ cao của mặt bàn tính từ mặt đất là khoảng cách từ chân bàn A đến mặt phẳng \(\left( P \right)\)

Suy ra \(d\left( {A,(P)} \right) = AH = FA.\sin \varphi  = 40\sqrt 3 .\sqrt {\frac{1}{3}}  = 40\,cm\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP