Đề kiểm tra Công thức tính góc trong không gian (có lời giải) - Đề 3
40 người thi tuần này 4.6 256 lượt thi 22 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán 2026 có đáp án - Phần 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Một số yếu tố xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương V. Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu trong không gian
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương IV. Nguyên hàm. Tích phân
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Xác suất có điều kiện
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương V. Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương IV. Nguyên hàm. Tích phân
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương VI. Xác suất có điều kiện
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
Lời giải
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{\overrightarrow u _{_{{d_1}}}} = \left( {1;\, - 2;\, - 3} \right)\\{{\vec u}_{{d_2}}} = \left( { - 4;\,1;\,5} \right)\end{array} \right.\].
\[\cos \left( {{d_1};{d_2}} \right) = \frac{{\left| {{{\vec u}_{{d_1}}}.{{\vec u}_{{d_2}}}} \right|}}{{\left| {{{\vec u}_{{d_1}}}} \right|.\left| {{{\vec u}_{{d_2}}}} \right|}} = \frac{{\left| { - 4 - 2 - 15} \right|}}{{\sqrt {1 + 4 + 9} .\sqrt {16 + 1 + 25} }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\].
Suy ra \[\left( {{d_1};{d_2}} \right) = {30^0}\]
Câu 2/22
Lời giải
Trục \(Ox\) có VTCP \(\overrightarrow i = \left( {1;0;0} \right).\)
Đường thẳng \(d\) có VTCP \[\vec u = \left( {1;2;2} \right).\]
Vậy \(\cos \alpha = \left| {\cos \left( {\overrightarrow i ,\vec u} \right)} \right| = \frac{{\left| {2.1 + 0.2 + 0.1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {0^2} + {0^2}} .\sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}} }} = \frac{2}{3}.\)
Câu 3/22
Lời giải
Ta có \(\left( P \right):2x - y - {\rm{z}} - 3 = 0 \Rightarrow \) VTPT \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {2; - 1; - 1} \right)\).
\(\left( Q \right):x - {\rm{z}} - 2 = 0 \Rightarrow \)VTPT \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {1;0; - 1} \right)\).
Khi đó \(\cos \left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}} = \frac{{\left| {2.1 + 0.\left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right).\left( { - 1} \right)} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} .\sqrt {{1^2} + {0^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Do đó \(\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = 30^\circ \).
Câu 4/22
Lời giải
Đường thẳng \(d\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {2; - 1;2} \right)\).
\(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {2; - 1; - 1} \right)\).
Gọi \[\alpha \] là góc tạo bởi đường thẳng \(\left( d \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) (\[0^\circ \le \alpha \le 90^\circ \]), ta có:
\[\sin \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow u .\overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|.\left| {\overrightarrow n } \right|}} = \frac{{\left| {4 + 1 - 2} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} .\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt 6 }}\].
Khi đó \[\cos \alpha = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = \sqrt {1 - \frac{1}{6}} = \frac{{\sqrt {30} }}{6}\].Câu 5/22
Lời giải
Theo bài ra ta có: \((P) \bot d.\) Và \((P) \cap d = I(1;0;0)\) \( \Rightarrow \) \(AI = \sqrt 2 .\)
Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) lên đường thẳng \({d_1}\) ta có \(HI = 1\)
Trong tam giác vuông \(HAI\) ta có \(\sin \hat A = \frac{{HI}}{{AI}} = \frac{1}{{\sqrt 2 }} \Rightarrow \hat A = {45^0} \Rightarrow 2\hat A = {90^0}\)
\( \Rightarrow \varphi = {180^0} - 2\hat A = 90\).
Vậy ta có \(\sin \varphi = 1\).
Câu 6/22
Lời giải
Ta có \[\overrightarrow {{n_P}} = \left( {2; - 1;2} \right)\] và \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {4; - 4;3} \right)\).
Vì \(\Delta \,{\rm{//}}\,\left( P \right)\) nên \[\overrightarrow u \bot \overrightarrow {{n_P}} \Rightarrow 2m - n + 2 = 0 \Leftrightarrow n = 2m + 2\].
Mặt khác: \(\sin \left( {\Delta ,\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow u .\overrightarrow {{n_Q}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|\left| {\overrightarrow {{n_Q}} } \right|}} = \frac{{\left| {4m - 4n + 3} \right|}}{{\sqrt {{m^2} + {n^2} + 1} .\sqrt {41} }} = \frac{{\left| {4m + 5} \right|}}{{\sqrt {41} \sqrt {5{m^2} + 8m + 5} }}\)
\( = \frac{1}{{\sqrt {41} }}.\sqrt {\frac{{16{m^2} + 40m + 25}}{{5{m^2} + 8m + 5}}} \).
Vì \(0^\circ \le \left( {\Delta ,\left( Q \right)} \right) \le 90^\circ \) nên \(\left( {\Delta ,\left( Q \right)} \right)\) lớn nhất khi \(\sin \left( {\Delta ,\left( Q \right)} \right)\) lớn nhất.
Xét hàm số \(f\left( m \right) = \frac{{16{m^2} + 40m + 25}}{{5{m^2} + 8m + 5}} \Rightarrow f'\left( m \right) = \frac{{ - 72{m^2} - 90m}}{{{{\left( {5{m^2} + 8m + 5} \right)}^2}}}\).
BBT

Dựa vào BBT ta có \(\mathop {\max }\limits_{m \in \mathbb{R}} f\left( m \right) = 5\) tại \(m = 0\).
Do đó \(\left( {\Delta ,\left( Q \right)} \right)\) lớn nhất khi \(m = 0\). Suy ra \(\sin \left( {\Delta ,\left( Q \right)} \right) = \frac{{\sqrt {205} }}{{41}}\).
Câu 7/22
Lời giải
Chọn B.
Mặt phẳng \[\left( P \right):2x - 3y - 4 = 0\] có vectơ pháp tuyến là \[\overrightarrow {{n_1}} = \left( {2\,;\; - 3\,;\;0} \right)\].
Mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có phương trình \(z = 0\) nên có vectơ pháp tuyến là \[\overrightarrow {{n_2}} = \left( {0\,;\;0\,;\;1} \right)\].
Do đó, \[\cos \left( {\left( P \right)\,,\;\left( {Oxy} \right)} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_1}} \,,\;\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}} = 0\], suy ra \[\left( {\left( P \right)\,,\;\left( {Oxy} \right)} \right) = 90^\circ \].
Vậy góc giữa mặt phẳng \[\left( P \right)\] và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) bằng \[90^\circ \].
Câu 8/22
Lời giải
Chọn C.
Đường thẳng \(d\) chứa trục \(Ox\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {\,u\,} = \left( {1\,;\;0\,;\;0} \right)\); mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {\,n\,} = \left( {0\,;\;3\,;\; - 1} \right)\).
Gọi \(\alpha \) là góc tạo bởi \(d\) và \(\left( P \right)\). Ta có \(\sin \alpha = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {\,u\,} ,\overrightarrow {\,n\,} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {\,u\,} .\overrightarrow {\,n\,} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {\,u\,} } \right|.\left| {\overrightarrow {\,n\,} } \right|}} = 0\), suy ra \(\alpha = 0^\circ \).
Câu 9/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a) [1] Mặt phẳng \(\left( P \right):\,x - 2y + 2z - 1 = 0\) có VTPT là \[\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( {1\,;\, - 2\,;\,2} \right)\].
b) [1]\(\cos \left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \left| {{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} ;\overrightarrow {{n_{\left( Q \right)}}} } \right)} \right|\).
c) [2] Với \(m = 0\) thì hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) vuông góc nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a) [1] đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u \left( {1; - 2;1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - y + 3z - 1 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n \left( {1; - 1;3} \right)\).
b) [2]\(\cos \left( {d,\left( P \right)} \right) = \sqrt {\frac{6}{{11}}} \).
c) [3] Gọi \(\left( Q \right)\) là mặt phẳng song song với \(\left( P \right)\), khi đó giá trị sin của góc giữa \(d\) và \(\left( Q \right)\) bằng \(\frac{{\sqrt {66} }}{{11}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a) Gọi \[\overrightarrow u \] và \[\overrightarrow {u'} \] lần lượt là các vectơ chỉ phương của hai đường thẳng \(\Delta \) và \(\Delta '\). Khi đó\(\cos \left( {\Delta ,\Delta '} \right) = \frac{{\overrightarrow {u.} \overrightarrow {u'} }}{{\left| {\overrightarrow u } \right|.\left| {\overrightarrow {u'} } \right|}}\).
b) Côsin góc giữa hai đường thẳng \(\Delta \) và trục \[Ox\]bằng \(\frac{{\sqrt {14} }}{{14}}\).
c) Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai đường thẳng \(\Delta \) và \(\Delta '\). Khi đó \(\cos \alpha = \frac{5}{{\sqrt {238} }}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a) Tọa độ các điểm \(B,C\) là \(B\left( {1;\;0;\;0} \right),C\left( {1;\;\sqrt 3 ;\;0} \right)\) .
b) Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(SB\) là \(\overrightarrow u = \left( {1;\; - 1;\;1} \right)\).
c) Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) là \(\overrightarrow n = \left( {\sqrt 3 ;\;1;\;\sqrt 3 } \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

