Câu hỏi:

05/02/2026 9 Lưu

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho \[\left( P \right):x - y + z - 2 = 0\], \[d:\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{2}\]và điểm \[A\left( {2\,;\,1\,;\,1} \right) \in \left( P \right)\] . Đường thẳng \[\Delta \] qua \[A\],  nằm trong \[\left( P \right)\] và tạo với \[d\] một góc nhỏ nhất. Biết \[\Delta  \cap \left( {Oxy} \right) = B\left( {m\,;\,n\,;\,p} \right)\]. Giá trị \[T = 7m + 7n + p\]bằng

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

18
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho (P) :x - y + z - 2 = 0 (ảnh 1)

Gọi \[d'\] là đường thẳng qua \[A\] và song song với \[d\]. Trên \[d'\] lấy điểm \[I\]; \[H\]là hình chiếu vuông góc của \[I\] trên \[\left( P \right)\]và \[K\] là hình chiếu vuông góc của \[H\]trên \[\Delta \].

Khi đó \[\left( {d,\Delta } \right) = \left( {d',\Delta } \right) = \widehat {IAK} = \alpha \].

mà \[\sin \alpha  = \frac{{IK}}{{IA}} \ge \frac{{IH}}{{IA}}\] suy ra \[{\alpha _{\min }} \Leftrightarrow H \equiv K\] hay \[\Delta \] qua \[A\] và \[H\], hay \[\Delta \] là hình chiếu vuông góc của \[d'\] trên \[\left( P \right)\].

Ta có: \[\left( P \right)\]có vectơ pháp tuyến \[\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}}  = \left( {1\,;\, - 1\,;\,1} \right)\], \[d\] có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow {{u_d}}  = \left( { - 1\,;\,2\,;\,2} \right)\], suy ra \[\left[ {\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} ,\overrightarrow {{u_d}} \,} \right] = \left( {4\,;\,3\,;\, - 1} \right)\].

\[\overrightarrow {{u_\Delta }}  = \left[ {\overrightarrow {{n_{\left( p \right)}}} ,\overrightarrow {{n_{\left( {AIH} \right)}}} } \right] = \left[ {\overrightarrow {{n_{\left( p \right)}}} ,\left[ {\overrightarrow {{n_{\left( p \right)}}} ,\overrightarrow {{u_d}} } \right]} \right] = \left( { - 2\,;\,5\,;\,7} \right)\]\[ \Rightarrow \Delta :\frac{{x - 2}}{{ - 2}} = \frac{{y - 1}}{5} = \frac{{z - 1}}{7}\]

                 Khi đó \[\Delta  \cap \left( {Oxy} \right) = B \Rightarrow B\left( {\frac{{16}}{7}\,;\,\frac{2}{7}\,;\,0} \right)\], do đó \[m = \frac{{16}}{7},\,n = \frac{2}{7},\,p = 0\].

Vậy \[T = 7m + 7n + p = 18\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Một kỹ sư Strong thiếp lập một hệ tọa độ \[Oxyz\] để theo dõi vị trí lắp đặt của 2 mái nhà đã được gắn (ảnh 2)

Mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - 2z + 6 = 0\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {1;2; - 2} \right)\).

               Mặt phẳng \(\left( Q \right):x + 2y + z - 5 = 0\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {1;2;1} \right)\).

               \({\rm{cos}}\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_1}} ,\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}} = \frac{{\sqrt 6 }}{6}\) \( \Rightarrow \left( {\left( P \right);\left( Q \right)} \right) \approx 66^\circ \)

               Khi ráp 2 mái tiếp xúc với các thanh đà bên dưới ta được\(\widehat {{\rm{BAF}}} = \left( {\left( P \right);\left( Q \right)} \right) \approx 66^\circ \).

               Theo đề tam giác ABF cân tại A vì \(AB = AF\)\( \Rightarrow \widehat {AFB} = 57^\circ \)

               Gọi H là trung điểm BF, khi đó AH cũng là đường cao trong tam giác cân ABF.

               \(AF = \frac{{HF}}{{cos\widehat {AFH}}} \approx 18,4\,m\)

             Tỉ số \[\frac{{AF}}{{BF}} = 0,92\].

Lời giải

Chọn D

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(B\) có \(AB = BC = 4\). Gọi \(H\) là trung điểm (ảnh 1)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot BC\\SH \bot BC\end{array} \right.\) \( \Rightarrow \,\,\,BC \bot \left( {SAB} \right)\).

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\\left( {SAB} \right) \bot BC\\\left( {SAB} \right) \cap \left( {SBC} \right) = SB\\\left( {SAB} \right) \cap \left( {ABC} \right) = AB\end{array} \right.\) nên \(\left( {\left( {SBC} \right)\,,\;\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {SB\,,\;AB} \right) = \widehat {SBA} = 60^\circ \).

Suy ra \(SH = BH\tan 60^\circ  = 2\sqrt 3 \).

Chọn hệ tọa độ \(Hxyz\) như hình vẽ.

Ta có \(H\left( {0\,;\;0\,;\;0} \right)\), \(A\left( { - 2\,;\;0\,;\;0} \right)\), \(B\left( {2\,;\;0\,;\;0} \right)\), \(C\left( {2\,;\;4\,;\;0} \right)\), \(S\left( {0\,;\;0\,;\;2\sqrt 3 } \right)\), \(I\left( {0\,;\;2\,;\;0} \right)\) với \(I\) là trung điểm của \(AC\).

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình là \(z = 0\).

Mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) cắt ba trục \(Hx\), \(Hy\), \(Hz\) lần lượt tại các điểm \(A\left( { - 2\,;\;0\,;\;0} \right)\), \(I\left( {0\,;\;2\,;\;0} \right)\), \(S\left( {0\,;\;0\,;\;2\sqrt 3 } \right)\) nên có phương trình: \(\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{2} + \frac{z}{{2\sqrt 3 }} = 1\) \( \Leftrightarrow \,\,\, - 3x + 3y + \sqrt 3 z - 6 = 0\).

Gọi \[\varphi \] là góc giữa \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\), ta có \[\cos \varphi  = \frac{{\left| {1.\sqrt 3 } \right|}}{{1.\sqrt {9 + 9 + 3} }} = \frac{1}{{\sqrt 7 }}\].

Vậy côsin góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng \[\frac{1}{{\sqrt 7 }}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP