Câu hỏi:

12/02/2026 7 Lưu

Cho tam giác \(GHL\) có số đo các góc như hình vẽ. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: \(GL\,\,...\,\,HL\).

Cho tam giác GHL có số đo các góc như hình vẽ. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: GL .... HL (ảnh 1)

 A. \[ > \];   
B. \[ < \];
C. \[ = \];   
D. \( \approx \).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác GHL có số đo các góc như hình vẽ. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: GL .... HL (ảnh 2)

Trong hình vẽ bên, tam giác \(GHL\) có \[\widehat H < \widehat G\,\,(20^\circ  < 125^\circ )\].

Mà cạnh \(GL\) đối diện với \(\widehat H\), cạnh \(HL\) đối diện với \(\widehat G\).

Do đó \(GL < HL\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác ABC. Gọi D và E là hai điểm trên cạnh BC sao cho BD = DE = EC. Vẽ đường trung tuyến AO của tam giác ABC. Trên tia đối của tia OA lấy điểm F sao cho OF = OA.  a) Chứng minh D là trọng tâm của tam giác BAF; E là trọng tâm của tam giác CAF (ảnh 1)

a) Vì \(D\) là trọng tâm của \(\Delta BAF\) nên \(AD\) là một đường trung tuyến của \(\Delta BAF\).

Vì \(AD\) cắt \(BF\) tại \(N\) nên \(FN = BN = \frac{1}{2}BF\).                    (1)

Chứng minh tương tự, ta được \(AM = MC = \frac{1}{2}AC\). (2)

Vì \(AO\) là đường trung tuyến của tam giác \(ABC\) nên \(O\) là trung điểm của \(BC\) hay \(OB = OC\).

Xét \(\Delta OFB\) và \(\Delta OAC\) có:

\(OF = OA\) (giả thiết)

\(\widehat {BOF} = \widehat {AOC}\) (hai góc đối đỉnh)

\(OB = OC\) (chứng minh trên)

Do đó \(\Delta OFB = \Delta OAC\) (c.g.c)

Suy ra \(BF = AC\) (hai cạnh tương ứng)      (3)

Và \(\widehat {OFB} = \widehat {OAC}\) (hai góc tương ứng) hay \(\widehat {OFN} = \widehat {OAM}\).

Từ (1), (2) và (3) suy ra \(AM = FN\).

Xét \(\Delta AOM\) và \(\Delta FON\) có:

\(AM = FN\) (chứng minh trên)

\(\widehat {OFN} = \widehat {OAM}\) (chứng minh trên)

\(OF = OA\) (giả thiết)

Do đó \(\Delta AOM = \Delta FON\) (c.g.c)

Suy ra \(\widehat {AOM} = \widehat {FON}\) (hai góc tương ứng)

Mà \(\widehat {AOM} + \widehat {FOM} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

Suy ra \(\widehat {FON} + \widehat {FOM} = 180^\circ \).

Do đó, ba điểm \(M,\,\,O,\,\,N\) thẳng hàng.

Câu 2

A. \[{x^5} + 2{x^4} + {x^3} - 4{x^2}\];
B. \[x{}^5 + 2{x^4} - {x^3} - 4{x^2} + 12\];
C. \[{x^5} - 2{x^4} + {x^3} - 4{x^2}\]; 
D. \[ - {x^5} + 2{x^4} + {x^3} - 4{x^2}\].

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \[R(x) = P(x) - Q(x)\]\[ = \left( {{x^5} + 2{x^3} - {x^2} + 6} \right) - \left( { - 2{x^4} + {x^3} + 3{x^2} + 6} \right)\]

\[ = {x^5} + 2{x^3} - {x^2} + 6 + 2{x^4} - {x^3} - 3{x^2} - 6\]

\[ = {x^5} + 2{x^4} + \left( {2{x^3} - {x^3}} \right) - \left( {{x^2} + 3{x^2}} \right) + \left( {6 - 6} \right)\]

\[ = {x^5} + 2{x^4} + {x^3} - 4{x^2}\].

Vậy \[R(x) = {x^5} + 2{x^4} + {x^3} - 4{x^2}\].

Câu 6

A. \(v\) và \(t\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ \(\frac{1}{{125}}\);
B. \(v\) và \(t\) là hai đại lượng tỉ lệ thuận với hệ số tỉ lệ 125;
C. \(v\) và \(t\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ 125;
D. \(v\) và \(t\) là hai đại lượng tỉ lệ thuận với hệ số tỉ lệ \(\frac{1}{{125}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(x - \frac{1}{2}y\);   
B. \(\frac{1}{{2\left( {x - y} \right)}}\);
C. \(\frac{1}{2}x - y\);  
D. \(\frac{1}{2}\left( {x - y} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP