Câu hỏi:

13/02/2026 181 Lưu

Tại một nút giao thông, một camera giám sát được lắp cố định tại điểm \(O\). Camera có tầm quan sát tối đa (bán kính quan sát) là \(OA = OB = 6{\rm{\;m}}\). Camera có thể quay và quan sát trong một góc quét \(\widehat {AOB} = 120^\circ \) do đó vùng quan sát được là hình quạt tròn \(AOB\). Diện tích vùng quan sát của camera bằng bao nhiêu \({{\rm{m}}^2}\) (tính chính xác đến hàng phần chục)?
Tại một nút giao thông, một camera giám sát được lắp cố định tại điểm \(O\). Camera có tầm quan sát tối đa (bán kính quan  (ảnh 1)

A. \(37,7\,\,{{\rm{m}}^2}\).             

B. \(37,8\,\,{{\rm{m}}^2}\).                 
C. \(37,6\,\,{{\rm{m}}^2}\).                  
D. \(37,9\,\,{{\rm{m}}^2}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho đường tròn \(\left( O \right),\) từ điểm (ảnh 1)

a) Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có \(AB = AC\) nên tam giác \(ABC\) cân tại \(A.\)

Hơn nữa, ta có \(\widehat {BAC} = 60^\circ \) nên tam giác \(ABC\) là tam giác đều.

Vì \(AB,\,\,AC\) là các tiếp tuyến nên \(AB \bot OB\,;\,\,AC \bot OC.\)

Xét tứ giác \(ABOC\) có \[\widehat {BAC} + \widehat {ABO} + \widehat {ACO} + \widehat {BOC} = 360^\circ \].

Suy ra \[\widehat {BOC} = 360^\circ - \widehat {BAC} - \widehat {ABO} - \widehat {ACO} = 360^\circ - 90^\circ - 90^\circ - 60^\circ = 120^\circ .\]

Do đó sđ  BC (nhỏ) \[ = \widehat {BOC} = 120^\circ \] suy ra sđ  BC (lớn) \[ = 360^\circ - \] (nhỏ)\[ = 240^\circ .\]

Vậy tam giác \(ABC\) đều; \[\widehat {BOC} = 120^\circ \,;\] sđ  BC (lớn) \[ = 240^\circ .\]

b) Tam giác \(ABC\) cân, theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau thì \(AO\) là phân giác \(\widehat {BAC}\)

 nên \(AO\) là đường cao, tức là AOBC.(1)

Ta có \(OB = OC = OE = \frac{1}{2}CE,\) theo tính chất trung tuyến tam giác vuông thì tam giác \(BCE\) vuông tại \(B\) tức là BEBC.(2)

Từ (1) và (2) suy ra \(BE\,{\rm{//}}\,AO.\)

Dễ thấy \(\widehat {BOM} = 60^\circ \) và \(OB = OM\) nên \(\Delta OBM\) đều, suy ra MO=MO=BO.(3)

Hơn nữa, dễ thấy \(\widehat {BOE} = 180^\circ - \widehat {BOC} = 60^\circ \) và \(OB = OE\) nên \(\Delta OBE\) đều hay OE=OB=BE.(4)

Từ (3) và (4) suy ra \(MB = BE = EO = OM\) nên tứ giác \(MBEO\) là hình thoi, suy ra \(ME \bot OB.\)

Mặt khác, \(OB \bot AB\) nên \(ME\,{\rm{//}}\,AB.\) Kết hợp \(BE\,{\rm{//}}\,MA\) (vì \(BE\,{\rm{//}}\,AO\,).\)

Do đó \(ABEM\) là hình bình hành nên \(AE\) đi qua trung điểm của đoạn thẳng \(BM.\)

Vậy \(BE\,{\rm{//}}\,AO\) và \(AE\) đi qua trung điểm của đoạn thẳng \(BM.\)

Lời giải

a) Từ phương trình thứ nhất, ta có \(y = 4x - 7\).

Thay \(y = 4x - 7\) vào phương trình thứ hai ta được: \(x + 3\left( {4x - 7} \right) = 5\).

Suy ra \(x + 12x - 21 = 5\) nên \(13x = 26\) hay \(x = 2\).

Thay \(x = 2\) vào \(y = 4x - 7\), ta được: \(y = 4.2 - 7 = 1\).

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là \(\left( {2\,;\,\,1} \right).\)

b) \(\left( { - x + 6} \right)\left( {2x - 4} \right) = 0\)

\( - x + 6 = 0\) hoặc \(2x - 4 = 0\)

\(x = 6\) hoặc \(x = 2\).

Vậy phương trình có hai nghiệm \(x = 6;x = 2\)

c) \(4 - 7\left( {x - 3} \right) \le 2\left( {x - 1} \right)\)

\(4 - 7x + 21 \le 2x - 2\)

\( - 9x \le - 27\)

\(x \ge 3\)

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \ge 3\).

Câu 4

A. \({\rm{cot}}\,B = \frac{3}{4}\). 
B. \({\rm{cos}}\,A = \frac{3}{4}\). 
C. \({\rm{tan}}\,B = \frac{3}{4}\). 
D. \({\rm{sin}}\,A = \frac{3}{4}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 1. 
B. \(\frac{9}{{25}}\). 
C. \(\frac{3}{5}\). 
D. \(\frac{{ - 3}}{5}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP