Câu hỏi:

23/02/2026 7 Lưu

Cho tứ diên \(ABCD\) có \(AB = AC = AD = 1\) và BAC^=BAD^=60°,CAD^=90°. Gọi \(I\) và \(J\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\). Khi đó:

a) \(CD = \sqrt 2 \)

Đúng
Sai

b) Tam giác \(BCD\) vuông cân tại \(C\).

Đúng
Sai

c) \(IJ \bot AB\)

Đúng
Sai
d) \(IJ \bot CD\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

Cho tứ diên \(ABCD\) có \(AB = AC = AD = 1\) (ảnh 1)

Các tam giác \(ABC\) và \(ABD\) cân tại \(A\) và có góc \({60^0}\) nên hai tam giác \(ABC\) và \(ABD\) đều cạnh bằng 1.

Tam giác \(ACD\) vuông cân tại \(A\)có:

\(CD = \sqrt {{1^2} + {1^2}}  = \sqrt 2 \)

Tam giác \(BCD\) có:

\(\begin{array}{l}B{C^2} = 1,B{D^2} = 1,C{D^2} = 2\\{\rm{hay}}\,B{C^2} + B{D^2} = C{D^2}\end{array}\)

suy ra tam giác \(BCD\) vuông cân tại \(B\).

Ta có: \(AJ = BJ = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) nên tam giác \(JAB\) cân tại \(J\).

Mặt khác \(I\) là trung điểm \(AB\) nên \(IJ \bot AB\).

Tam giác \(ABC\) và \(ABD\) đều cạnh 1 nên \(CI = DI = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Vì vậy tam giác \(ICD\) cân tại \(I\), mà \(J\) là trung điểm \(CD\) nên \(IJ \bot CD\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

Cho hình chóp \(S.ABCD\), có đáy \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) và \(D\). (ảnh 1)

Vì \(CD//AB\)

\( \Rightarrow (SB,DC) = (SB,AB) = \widehat {SBA}\).

(\(\Delta SAB\) vuông tại \(A\) nên SAB^ < 90°

Xét \(\Delta SAB\) vuông tại \(A\), ta có:

\(\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}}}{{2a}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)\SBA^=30°

Vậy (SB,DC)=SBA^=30°

Gọi \(E\) là trung điểm của \(AB\).

Vì \(BE//CD,BE = CD = a\) nên \(BCDE\) là hình bình hành \( \Rightarrow DE//BC\).

Khi đó: \((SD,BC) = (SD,DE)\).

Ta có: \(S{E^2} = S{A^2} + A{E^2} = \frac{{4{a^2}}}{3} + {a^2} = \frac{{7{a^2}}}{3};S{D^2} = S{A^2} + A{D^2} = \frac{{7{a^2}}}{3}\);

\(D{E^2} = A{D^2} + A{E^2} = 2{a^2}\).

Suy ra \(SE = SD = \frac{{a\sqrt {21} }}{3},DE = a\sqrt 2 \).

Áp dụng định lí hàm côsin cho tam giác \(SDE\), ta được:

\(\cos \widehat {SDE} = \frac{{S{D^2} + D{E^2} - S{E^2}}}{{2SD \cdot DE}} = \frac{{2{a^2}}}{{2 \cdot \frac{{a\sqrt {21} }}{3} \cdot a\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt {42} }}{{14}} > 0 \Rightarrow \widehat {SDE}\) là góc nhọn.

Vậy \((SD,BC) = (SD,DE) = \widehat {SDE}\). Suy ra: (SD,BC)=SDE^62,42°

Lời giải

Do tứ giác \[ABCD\] là hình vuông cạnh \[a\] \( \Rightarrow AC = a\sqrt 2 \).

Từ giả thiết ta có \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta DSA\)\( \Rightarrow MN\parallel \,SA \Rightarrow \left( {MN,SC} \right) = \left( {SA,SC} \right) = 90^\circ  \Rightarrow \widehat {ASC} = 90^\circ \).

Mà \[SA = SC \Rightarrow \]\[\Delta SAC\] vuông cân tại \[S\]. Suy ra \[SA = \frac{{AC}}{{\sqrt 2 }} = a\].

Câu 6

a) Nếu \(a\) và \(b\) cùng vuông góc với \(c\) thì \(a//b\).

Đúng
Sai

b) Nếu \(a//b\) và \(c \bot a\) thì \(c \bot b\).

Đúng
Sai

c) Nếu góc giữa \(a\) và \(c\) bằng góc giữa \(b\) và \(c\) thì \(a//b\).

Đúng
Sai
d) Nếu \(a\) và \(b\) cùng nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)//c\) thì góc giữa \(a\) và \(c\) bằng góc giữa \(b\) và \(c\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\cos \alpha  = \frac{1}{2}\).       
B. \(\cos \alpha  = \frac{{3\sqrt 5 }}{5}\).           
C. \(\cos \alpha  = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).      
D. \(\cos \alpha  = \frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP