Xác định tính đúng, sai của các khẳng định sau:
Xác định tính đúng, sai của các khẳng định sau:
a) \((C)\) có tâm \(J(2; - 3)\) và bán kính \(R = 4\), khi đó \((C)\) là: \({(x - 2)^2} + {(y + 3)^2} = 16\).
b) \((C)\) có tâm \(K( - 2;1)\) và đi qua \(A(3;2)\), khi đó \((C)\) là: \({(x + 2)^2} + {(y - 1)^2} = 26\).
c) \((C)\) có đường kính \(PQ\) với \(P(1; - 1),Q(5;3)\), khi đó \((C)\) là: \({(x - 3)^2} + {(y - 1)^2} = 4\).
Quảng cáo
Trả lời:
|
a) Đúng |
b) Đúng |
c) Sai |
d) Đúng |
a) Phương trình đường tròn \((C)\) là: \({(x - 2)^2} + {(y + 3)^2} = 16\).
b) Bán kính đường tròn \((C)\) là: \(R = AK = \sqrt {{{[3 - ( - 2)]}^2} + {{(2 - 1)}^2}} = \sqrt {26} \).
Suy ra phương trình đường tròn \((C)\) là: \({(x + 2)^2} + {(y - 1)^2} = 26\).
c) Tâm của đường tròn \((C)\) là trung điểm \(I\) của \(PQ\), suy ra \(I(3;1)\).
Bán kính đường tròn là: \(R = IP = \sqrt {{{(1 - 3)}^2} + {{( - 1 - 1)}^2}} = 2\sqrt 2 \).
Phương trình đường tròn \((C)\) là: \({(x - 3)^2} + {(y - 1)^2} = 8\).
d) Bán kính \(R\) của đường tròn \((C)\) bằng khoảng cách từ điểm \(S\) đến đường thẳng
\(\Delta :3x + 4y - 10 = 0\). Suy ra \(R = d(S,\Delta ) = \frac{{|3 \cdot ( - 3) + 4 \cdot ( - 4) - 10|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = 7\).
Vậy phương trình đường tròn \((C)\) là: \({(x + 3)^2} + {(y + 4)^2} = 49\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Quỹ đạo chuyển động của chất điểm thứ nhất là đường tròn \((C)\) có phương trình chính tắc: \({(x - 3)^2} + {(y - 3)^2} = 4.\)
Vì \(\overrightarrow {AB} = (5;5)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\) nên phương trình đường thẳng \(AB\) là: \(\frac{{x + 3}}{5} = \frac{{y - 2}}{5} \Leftrightarrow x - y + 5 = 0\).
Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) lên đường thẳng \(AB\).
Ta có: \(IH = \frac{{|3 - 3 + 5|}}{{\sqrt {{1^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \frac{5}{{\sqrt 2 }}(\;m)\).
Vì \(\frac{5}{{\sqrt 2 }} > 2\), tức là \(IH > R\) nên đường thẳng \(AB\) và đường tròn \((C)\) không có điểm chung. Gọi \(K\) là giao điểm của đoạn thẳng \(IH\) và đường tròn. Ta có: \(HK = IH - IK = \frac{5}{{\sqrt 2 }} - 1 > 1(\;m){\rm{. }}\)
Xét \(M\) là điểm bất kì trên đường tròn, \(N\) là điểm bất kì trên đường thẳng \(AB\).
Ta có: \(MN \ge IN - IM,IM = IK,IN \ge IH \Rightarrow MN \ge IH - IK = HK > 1\;m\).
Vậy tại mọi thời điểm, khoảng cách giữa hai chất điểm lớn hơn \(1\;m\).
Lời giải
Đáp án:
Đường tròn \((C)\) có tâm \(I(2; - 2)\), bán kính \(R = 3\).
Vì nên phương trình \(\Delta \) có dạng: \(3x - 2y + c = 0\).
Đường thẳng \(\Delta \) tiếp xúc đường tròn \((C)\) khi và chỉ khi \(d(I,\Delta ) = 3\)
\( \Leftrightarrow \frac{{|3.2 - 2( - 2) + c|}}{{\sqrt {9 + 4} }} = 3 \Leftrightarrow |c + 10| = 3\sqrt {13} \Leftrightarrow c = - 10 \pm 3\sqrt {13} .\)
Vậy có hai tiếp tuyến thỏa mãn là \(\Delta :3x - 2y - 10 \pm 3\sqrt {13} = 0\).
Câu 3
Đường tròn \((C)\) đi qua hai điểm \(A(1;2),B(3;4)\) và tiếp xúc \(\Delta :3x + y - 3 = 0\). Khi đó:
Đường tròn \((C)\) đi qua hai điểm \(A(1;2),B(3;4)\) và tiếp xúc \(\Delta :3x + y - 3 = 0\). Khi đó:
a) Có hai đường tròn \((C)\) thỏa mãn
b) Tổng đường kính của các đường tròn \((C)\) bằng: \(2\sqrt {10} \)
c) Điểm \(M\left( {3;2} \right)\) nằm bên trong các đường tròn \((C)\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) Đường kính của đường tròn \((C)\) bằng \(\sqrt {26} \)
b) Hoành độ của tâm đường tròn \((C)\) bằng \( - \frac{5}{2}\)
c) Đường tròn \((C)\) đi qua điểm \(N\left( {3;0} \right)\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.