Câu hỏi:

03/03/2026 10 Lưu

Cảm biến lốp ô tô là thiết bị điện tử được thiết kế để giám sát các thông số bên trong lốp xe. Một ô tô được trang bị bộ cảm biến gồm bốn cảm biến \(({\rm{CB}})\) và một màn hình hiển thị. Khi ô tô đang đứng yên, màn hình hiển thị chỉ các thông số được cho ở bảng dưới đây:                

Áp suất lốp sau bên trái và lốp trước bên trái chênh lệch nhau

A. 3,04 Bar.             
B. \(0,02{\rm{Bar}}\).                  
C. 0 Bar.                 
D. 3,06 Bar.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
\(\Delta p = 3,06 - 3,04 = 0,02bar\). Chọn B

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Khi ô tô chuyển động, màn hình hiển thị áp suất của lốp trước bên phải là 3,23 Bar, coi lượng khí và thể tích khí trong lốp không thay đổi, số chi của nhiệt độ lốp lúc đó là:

A. \({308^\circ }{\rm{C}}\)                        
B. \({323^\circ }{\rm{C}}\)                     
C. \({35^\circ }{\rm{C}}\)                     
D. \({50^\circ }{\rm{C}}\)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
\(\frac{p}{T} = {\rm{ const }} \Rightarrow \frac{{3,06}}{{33 + 273}} = \frac{{3,23}}{T} \Rightarrow T = 323\;{\rm{K}} = {50^\circ }{\rm{C}}.\) Chọn D

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Trong khung dây MNPQ xảy ra hiện tượng cảm ứng điện từ.
Đúng
Sai
b) Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều MNPQ.
Đúng
Sai
c) Độ lớn suất điện động cảm ưng xuất hiện trong khung dây ti lệ thuận với tốc độ biến thiên diện tích của khung dây.
Đúng
Sai
d) Cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn được xác định bởi công thức \(\frac{{{\rm{B}}{{\rm{v}}_0}}}{\lambda }\)
Đúng
Sai

Lời giải

Hai vật dẫn thẳng dài, song song, được đặt trên một mặt phẳng trơn nhẵn nằm ngang. (ảnh 2)

Diện tích tăng \( \Rightarrow \) từ thông tăng \( \Rightarrow \overrightarrow {{B_{cu}}} \) ngược chiều \(\vec B\). Áp dụng quy tắc nắm tay phải \( \Rightarrow \) chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều \({\rm{MQPN}} \Rightarrow \) a) Đúng; b) Sai \(S = {\left( {a + 2{v_0}t} \right)^2}\) đạo hàm theo t được tốc độ biến thiên diện tích là:

\({S^\prime } = 4{v_0}\left( {a + 2{v_0}t} \right)\)

\(e = - {\phi ^\prime } = - B.{S^\prime } = - 4B{v_0}\left( {a + 2{v_0}t} \right) \Rightarrow \) c) Đúng

\(|i| = \frac{{|e|}}{R} = \frac{{4B{v_0}\left( {a + 2{v_0}t} \right)}}{{4\left( {a + 2{v_0}t} \right) \cdot \lambda }} = \frac{{B{v_0}}}{\lambda } \Rightarrow \) d) Đúng

Chú ý: Bài này rơi vào trường hợp đặc biệt i là hằng số và e với R đều biến thiên theo hàm bậc nhất nên nếu dùng giá trị trung bình để tính thì kết quả cũng sẽ khớp nhau

\(\left| {{e_{tb}}} \right| = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{t}} \right| = \left| {\frac{{B \cdot \Delta S}}{t}} \right| = \frac{{B \cdot \left[ {{{\left( {a + 2{v_0}t} \right)}^2} - {a^2}} \right]}}{t} = \frac{{B \cdot 2{v_0}t \cdot \left( {2a + 2{v_0}t} \right)}}{t} = 4B{v_0}\left( {a + {v_0}t} \right)\)

\({R_{tb}} = \frac{{4a\lambda + 4\left( {a + 2{v_0}t} \right)\lambda }}{2} = 4\left( {a + {v_0}t} \right)\lambda \)

\(|i| = \left| {\frac{{{e_{tb}}}}{{{R_{tb}}}}} \right| = \frac{{4B{v_0}\left( {a + {v_0}t} \right)}}{{4\left( {a + {v_0}t} \right)\lambda }} = \frac{{B{v_0}}}{\lambda }\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP