Thời gian xem ti vi mỗi buổi tối của một số học sinh được cho trong bảng sau:

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là (nhập đáp án vào ô trống).
_____
Quảng cáo
Trả lời:
Cỡ mẫu là \(n = 56\).
Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{56}}\) là thời gian xem ti vi của 56 học sinh được xếp theo thứ tự không giảm.
Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là \(\frac{{{x_{14}} + {x_{15}}}}{2}\).
Do \({x_{14}},{x_{15}}\) đều thuộc nhóm \(\left[ {12,5;15,5} \right)\) nên nhóm này chứa \({Q_1}\).
Do đó, \({Q_1} = 12,5 + \frac{{\frac{{56}}{4} - 3}}{{12}} \cdot 3 = 15,25\).
Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là \(\frac{{{x_{42}} + {x_{43}}}}{2}\).
Do \({x_{42}},{x_{43}}\) đều thuộc nhóm \(\left[ {18,5;21,5} \right)\) nên nhóm này chứa \({Q_3}\).
Do đó \({Q_3} = 18,5 + \frac{{\frac{{3 \cdot 56}}{4} - 30}}{{24}} \cdot 3 = 20\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 20 - 15,25 = 4,75\).
Đáp án cần nhập là: \(4,75\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố: “Sản phẩm được chọn là phế phẩm”.
\(B\)là biến cố: “Sản phẩm được chọn thuộc nhà máy một”.
Khi đó \(\overline B \) là biến cố: “Sản phẩm được chọn thuộc nhà máy hai”.
Vì tỉ lệ đóng góp của nhà máy một bằng \[\frac{1}{3}\] sản phẩm đóng góp của nhà máy hai nên ta có: \[P\left( B \right) = 25\% = 0,25\]; \(P\left( {\overline B } \right) = 75\% = 0,75\); \(P\left( {A|B} \right) = 0,1\% = 0,001\); \(P\left( {A|\overline B } \right) = 0,2\% = 0,002\).
Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta có xác suất chọn được phế phẩm là
\(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {A|\overline B } \right)\)
\(P\left( A \right) = 0,25 \cdot 0,001 + 0,75 \cdot 0,002 = \frac{7}{{4000}}\).
Áp dụng công thức Bayes ta có: \(P\left( {\overline B |A} \right) = \frac{{P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {A|\overline B } \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,75 \cdot 0,002}}{{\frac{7}{{4000}}}} = \frac{6}{7}\).
Khi đó xác suất để phế phẩm đó do nhà máy hai sản xuất là \[\frac{6}{7}\]\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 6\\b = 7\end{array} \right. \Rightarrow T = 6 + 2 \cdot 7 = 20\].
Đáp án cần nhập là: \(20\).
Câu 2
A. \(\frac{{11}}{{18}}\).
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố: “Lấy được quả bóng trắng từ hộp I”.
Gọi \(B\) là biến cố: “Lấy được quả bóng trắng từ hộp II”.
Theo công thức xác suất toàn phần \(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B\left| A \right.} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right)\)
Ta có \(P\left( A \right) = \frac{7}{{15}}\); \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{7}{{15}} = \frac{8}{{15}}\).
Nếu \(A\) xảy ra thì hộp II có \(6\) quả bóng trắng và \(3\) quả bóng xanh. Vậy \(P\left( {B\left| A \right.} \right) = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}\).
Nếu \(A\) không xảy ra thì hộp II có \(5\) quả bóng trắng và \(4\) quả bóng xanh. Vậy \(P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right) = \frac{5}{9}\).
Vậy \(P\left( B \right) = \frac{7}{{15}} \cdot \frac{2}{3} + \frac{8}{{15}} \cdot \frac{5}{9} = \frac{{82}}{{135}}\). Chọn C.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(4\ln 2\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(\frac{1}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.