Kéo ô thích hợp và thả vào vị trí tương ứng

Cho hàm số \(f(x)=\frac{{4}^{x}}{{4}^{x}+2}\).
1. \({lim}_{x→+∞}[f(x)-2]=\) ___
2. \(f(x)+f(1-x)=\) __
3. \(f\left. (\frac{1}{2025}) \right.+f\left. (\frac{2}{2025}) \right.+f\left. (\frac{3}{2025}) \right.+…+f\left. (\frac{2024}{2025}) \right.=\) _____
Quảng cáo
Trả lời:
+) Do \({lim}_{x→+∞}f(x)={lim}_{x→+∞}\frac{{4}^{x}}{{4}^{x}+2}={lim}_{x→+∞}\frac{1}{1+\frac{2}{{4}^{x}}}={lim}_{x→+∞}\frac{1}{1+2⋅{\left. \frac{1}{4} \right.}^{x}}=1\)
suy ra \({lim}_{x→+∞}[f(x)-2]=-1\)
+) Ta có \(f(x)=\frac{{4}^{x}}{{4}^{x}+2}\).
\(f(1-x)=\frac{{4}^{1-x}}{{4}^{1-x}+2}=\frac{\frac{4}{{4}^{x}}}{\frac{4}{{4}^{x}}+2}=\frac{4}{4+{2.4}^{x}}=\frac{2}{2+{4}^{x}}\)
Suy ra \(f(x)+f(1-x)=\frac{{4}^{x}}{{4}^{x}+2}+\frac{2}{2+{4}^{x}} = \frac{{4}^{x}+2}{2+{4}^{x}}=1\)
+) Do \(f(x)+f(1-x)=1\) nên:
\[
f\left(\frac{1}{2025}\right)+f\left(\frac{2024}{2025}\right)=1
\]
\[
f\left(\frac{2}{2025}\right)+f\left(\frac{2023}{2025}\right)=1
\]
\[
f\left(\frac{1012}{2025}\right)+f\left(\frac{1013}{2025}\right)=1
\]
Suy ra:
\[
f\left(\frac{1}{2025}\right)+f\left(\frac{2}{2025}\right)+f\left(\frac{3}{2025}\right)+\cdots+f\left(\frac{2024}{2025}\right)
\]
\[
=\left[f\left(\frac{1}{2025}\right)+f\left(\frac{2024}{2025}\right)\right]
+\left[f\left(\frac{2}{2025}\right)+f\left(\frac{2023}{2025}\right)\right]
+\cdots
+\left[f\left(\frac{1012}{2025}\right)+f\left(\frac{1013}{2025}\right)\right]
\]
\[
=1+1+1+\cdots+1=1012
\]
Đáp án đúng là -1 ; 1; 1012
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Toạ độ điểm \(C(4;10;0)\).
b. Phương trình mặt phẳng \((SBD)\) là \(\frac{x}{4}+\frac{y}{10}+\frac{z}{3,5}=1\).
c. Toạ độ của vectơ là \((4;10;-3,5)\).
d. Góc giữa đường thằng \(SC\) và mặt phằng ( \(SBD\) ) (làm tròn đến hàng đơn vị của độ) là \({20}^{∘}\)
Lời giải
vì nên \(C(4;10;0)\) và \(\overrightarrow{SC}=(4;10;-3,5)\).
Phương trình mặt phẳng \((SBD)\) là: \(\frac{x}{4}+\frac{y}{10}+\frac{z}{3,5}=1\).
\(⇔35x+14y+40z-140=0\)Suy ra \(⃗n=(35;14;40)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((SBD)\).
Khi đó, \(sin(SC,(SBD))=\frac{|⃗SC⋅⃗n|}{|⃗SC|⋅|⃗n|}=\frac{|4⋅35+10⋅14+(-3,5)⋅40|}{\sqrt[]{{4}^{2}+{10}^{2}+(-3,5{)}^{2}}⋅\sqrt[]{{35}^{2}+{14}^{2}+{40}^{2}}}=\frac{280\sqrt[]{53}}{9063}\).
Vậy góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \((SBD)\) là khoảng \({13}^{∘}\).
Đáp án đúng là Đ; Đ; Đ; S
Câu 2
A. 30
C. 31
D. 29
Lời giải
Điều kiên xác định: \(x>-30\).
Đặt \(f(x)=\left. ({3}^{{x}^{2}}-{9}^{x}) \right.\left[ {log}_{2}(x+30)-5 \right]\)
Xét phương trình \(f(x)=0\)
\Leftrightarrow
\begin{cases}
3^{x^2}=9^x\\
\log_2(x+30)=5
\end{cases}
\Leftrightarrow
\left[
\begin{aligned}
x^2&=2x\\
x+30&=2^5
\end{aligned}
\right.
\Leftrightarrow
\left[
\begin{aligned}
x&=0\\
x&=2 \ (\text{kép})
\end{aligned}
\right.
\]
Ta có bảng xét dấu:
![Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn (3^x^2-9^x)[log_2}(x+30)-5]≤0 (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1773136930/image12.png)
Suy ra bất phương trình \(f(x)≤0\) có tâp nghiệm là: \(S=(-30;0]∪\{2\}\)
Với \(x∈Z⇒x∈\{-29;-28;…;-2;-1;0;2\}\).
Vậy có 31 số nguyên \(x\) thỏa mãn.
Đáp án cần chọn là C
Câu 3
A. \(\frac{\sqrt[]{7}}{3}\).
B. \(\frac{\sqrt[]{2}}{3}\).
C. \(\frac{1}{3}\).
D. \(\frac{2\sqrt[]{2}}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(6{a}^{3}\).
B. \(12{a}^{3}\).
C. \(2{a}^{3}\).
D. \({a}^{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Đường thẳng \(y=x\).
B. Đường thẳng \(y=-x\).
C. Đường thằng \(x=0\)..
D. Đường thẳng \(y=-2x\)..
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
