khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/05/2026 77 Lưu

9

8

5

10

16

Kéo thả các số thích hợp vào các chỗ trống

Một chuỗi nhà hàng ăn nhanh bán đồ ăn từ \(10h00\) sáng đến \(22h00\) mỗi ngày. Nhân viên phục vụ của nhà hàng làm việc theo hai ca, mỗi ca 8 tiếng, ca I từ \(10h00\) đến \(18h00\) và ca II từ \(14h00\) đến \(22h00\).

Tiền lương của nhân viên được tính theo giờ (bảng bên).

Khoảng thời gian làm việc

   Tiền lương/giờ

      10h00 - 18h00

    20000 đồng

      14h00 - 22h00

    22000 đồng

Để mỗi nhà hàng hoạt động được thì cần tối thiểu 6 nhân viên trong khoảng \(10h00 - 18h00\), tối thiểu 24 nhân viên trong thời gian cao điểm \(14h00 - 22h00\) và không quá 20 nhân viên trong khoảng \(18h00 - 22h00\). Do lượng khách trong khoảng \(14h00 - 22h00\) thường đông hơn nên nhà hàng cần số nhân viên ca II ít nhất phải gấp đôi số nhân viên ca I. Em hãy giúp chủ chuỗi nhà hàng chỉ ra cách huy động số lượng nhân viên cho hai ca sao cho chi phí tiền lương mỗi ngày là ít nhất.

Cần có __ nhân viên ca I và ___ nhân viên ca II

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 8
2. 16

Phương pháp giải

Đưa bài toán về hệ bất phương trình bậc nhất, biểu diễn miền nghiệm và tìm GTNN tại các đỉnh của đa giác miền nghiệm.

Giải chi tiết

Gọi x, y lần lượt là số nhân viên ca I và ca II ( \(x > 0,y > 0\) )
Theo giả thiết ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 6}\\{x + y \ge 24}\\{\left( {x + y} \right) - x \le 20}\\{y \ge 2x}\end{array}} \right.\)
Biểu diễn tập nghiệm của hệ bất phương trình

Kéo thả các số thích hợp vào các chỗ trống  Một chuỗi nhà hàng ăn nhanh bán đồ ăn từ 10h00 sáng đến 22h00 mỗi ngày. Nhân viên phục vụ của nhà hàng làm việc theo hai ca, mỗi ca 8 tiếng (ảnh 1)

Tập nghiệm của bất phương trình giới hạn bởi tứ giác \(ABCD\) với:
\(A\left( {6;20} \right),B\left( {10;20} \right),C\left( {8;16} \right),D\left( {6;18} \right)\)Tiền lương mối ngày của các nhân viên: \(T = 20x + 22y\) (nghìn đồng)
\(T\left( {6;20} \right) = 20.6 + 20.22 = 560\) (nghìn đồng)
\(T\left( {10;20} \right) = 20.10 + 22.20 = 640\) (nghìn đồng)
\(T\left( {8;16} \right) = 20.8 + 22.16 = 512\) (nghìn đồng)
\(T\left( {6;18} \right) = 20.6 + 22.18 = 516\) (nghìn đồng)
Vậy để tiền lương mỗi ngày ít nhất thì ca I có 8 nhân viên, ca II có 16 nhân viên.

Đáp án cần chọn là: 8; 16

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Tốc độ của báo đen giảm dần theo thời gian, trong khi đó tốc độ của ngựa vằn tăng dần theo thời gian. 
Đúng
Sai
b) Báo đen ở gần ngựa vằn nhất khi v1't=v2't
Đúng
Sai
c) Báo đen sẽ không bắt được ngựa vằn và khoảng cách ngắn nhất giữa chúng là \(21,83{\rm{\;m}}\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đúng
Sai

Lời giải

Giải chi tiết

1.Đúng vì v1't=0,1.15e0,1t<0v1t luôn nghịch biến tức là báo đen có tốc độ giảm dần
v2t=2020e0,1tv2'=2.e0,1t>0 nên tốc độ ngựa vằn tăng.

2.Sai. Quãng đường của báo đen đi là:
\({x_1} = \smallint {v_1}\left( t \right)dt = \smallint 15 \cdot {e^{ - 0,1t}}dt = - 150{e^{ - 0,1t}} + {C_1}\)\({x_1}\left( 0 \right) = - 150{e^0} + {C_1} = 0 \Leftrightarrow {C_1} = 150 \Rightarrow {x_1} = - 150{e^{ - 0,1t}} + 150\)Tương tự quãng đường của ngựa vằn đi là:
\({x_2}\left( t \right) = \smallint {v_2}\left( t \right)dt = \smallint \left( {20 - 20{e^{ - 0,1t}}} \right)dt = 20t + 200{e^{ - 0,1t}} + {C_2}\)\({x_2}\left( 0 \right) = 20.0 + 200.{e^0} + {C_2} = 40 \Leftrightarrow {C_2} = 40 - 200 = - 160\)\( \Rightarrow {x_2}\left( t \right) = 20t + 200{e^{ - 0,1t}} - 160\)Khoảng cách báo đen và ngựa vằn là
\({\rm{\Delta }}x = {x_2} - {x_1} = 20t + 200{e^{ - 0,1t}} - 160 + 150{e^{ - 0,1t}} - 150 = 20t + 250{e^{ - 0,1t}} - 310 = f\left( t \right)\)Xét \(f'\left( t \right) = 20 - 35{e^{ - 0,1t}} = 0 \Leftrightarrow {e^{ - 0,1t}} = \frac{{20}}{{35}} \Leftrightarrow t = - 10{\rm{ln}}\left( {\frac{{20}}{{35}}} \right)\)
Khi đó \({\rm{min}}f\left( t \right) = f\left( { - 10{\rm{ln}}\frac{{20}}{{35}}} \right) \approx 1,92315\)
Khoảng cách min này đạt được khi x2'=x1'v2=v1 điều này là sai
Vậy 2,3 sai.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S

Câu 3

A. \(\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\). 
B. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). 
C. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\) 
D. \(a\sqrt 2 \)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Xác suất để hai bạn được chọn cùng đăng ký tổ hợp tự nhiên là \(\frac{1}{5}\). 
Đúng
Sai
b) Số cách chọn hai bạn cùng đăng ký tổ hợp xã hội là 72 cách. 
Đúng
Sai
c) Xác suất để hai bạn được chọn đăng ký cùng tổ hợp dự thi tốt nghiệp là \(\frac{{21}}{{40}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \({C}_{20}{H}_{14}{O}_{4}\).

B. \({C}_{20}{H}_{16}{O}_{5}\).

C. \({C}_{18}{H}_{14}{O}_{4}\).

D. \({C}_{18}{H}_{16}{O}_{5}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP