khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

16/03/2026 230 Lưu

Sử dụng thông tin sau để trả lời các câu hỏi từ Câu 46 đến Câu 48.

Biểu đồ cột dưới đây là thông tin điểm thi môn Toán của hai lớp 12A và 12B.

Tính trung bình điểm thi môn Toán của tất cả các học sinh lớp 12A và 12B.

 

A. \(\frac{{303}}{{40}}\)

B. \(\frac{{15}}{2}\)

C. \(\frac{{101}}{{13}}\)

D. \(\frac{{101}}{{15}}\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải:

Vận dụng các công thức xử lý mẫu số liệu ghép nhóm.

Giải chi tiết:

Điểm trung bình bài thi môn Toán của 80 học sinh hai lớp là:

     \[\bar x = \frac{{(4 + 3) \cdot 5,5 + (8 + 6) \cdot 6,5 + (12 + 19) \cdot 7,5 + (12 + 10) \cdot 8,5 + (4 + 2) \cdot 9,5}}{{80}} = \frac{{303}}{{40}}.\]

Đáp án đúng: A

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Chọn ngẫu nhiên hai học sinh trong các học sinh của hai lớp. Tính xác suất để hai học sinh đó thuộc hai lớp khác nhau, đồng thời có đúng một học sinh đạt điểm thi môn Toán từ \(8\) trở lên.

A. \(\frac{{31}}{{131}}\)

B. \(\frac{{33}}{{131}}\)

C. \(\frac{{92}}{{395}}\)

D. \(\frac{{18}}{{79}}\)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải:

Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển.

Giải chi tiết:

Tổng số cách chọn hai học sinh từ 80 học sinh:

                                                  \[n(\Omega ) = C_{80}^2 = 3160.\]

Số liệu:

 Lớp 12A: $24$ học sinh dưới \(8\), $16$ học sinh từ \(8\) trở lên.

 Lớp 12B: $28$ học sinh dưới \(8\), $12$ học sinh từ \(8\) trở lên.

TH1:

Chọn 1 học sinh lớp 12A dưới \(8\) và 1 học sinh lớp 12B từ \(8\) trở lên:

                                                   \[N({A_1}) = 24 \cdot 12 = 288.\]

TH2:

Chọn 1 học sinh lớp 12A từ \(8\) trở lên và 1 học sinh lớp 12B dưới \(8\):

                                                   \[N({A_2}) = 16 \cdot 28 = 448.\]

Xác suất cần tìm:

                    \[P(A) = \frac{{N({A_1}) + N({A_2})}}{{n(\Omega )}} = \frac{{288 + 448}}{{3160}} = \frac{{92}}{{395}}.\]

Đáp án đúng: C

Câu 3:

Nếu chỉ dựa vào điểm bài thi môn Toán trên, kết luận nào sau đây là đúng?

A. Điểm trung bình của lớp 12A cao hơn lớp 12B, và đồng thời điểm có xu hướng đều hơn lớp 12B.

B. Điểm trung bình của lớp 12A cao hơn lớp 12B, tuy nhiên có nhiều biến động hơn lớp 12B.

C. Điểm trung bình của lớp 12B cao hơn lớp 12A, và đồng thời điểm có xu hướng đều hơn lớp 12A.

D. Điểm trung bình của lớp 12B cao hơn lớp 12A, tuy nhiên có nhiều biến động hơn lớp 12A.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải:

Vận dụng các công thức xử lý mẫu số liệu ghép nhóm.

Giải chi tiết:

Từ mẫu số liệu đã cho:

     \[{\bar x_A} = 7,6,\qquad {\bar x_B} = 7,55 \Rightarrow {\bar x_A} > {\bar x_B}.\]

Phương sai:

                      \[s_A^2 = 1,29,\qquad s_B^2 = 0,8975 \Rightarrow s_A^2 > s_B^2.\]

Suy ra, điểm trung bình lớp 12A cao hơn lớp 12B, nhưng mức độ biến động điểm số cũng lớn hơn.

Đáp án đúng: B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp giải :

Công suất: \(P = \frac{E}{t}\)

Số hạt nhân: \(N = n \cdot {N_A} = \frac{m}{M} \cdot {N_A}\)

Giải chi tiết :

Năng lượng mỗi lò phản ứng toả ra trong 1 ngày là: \[E = P \cdot t = {175.10^6} \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60 = 1,{512.10^{13}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]

Năng lượng mỗi phân hạch sinh ra là:\[{E_0} = 203{\mkern 1mu} ({\rm{MeV}}) = {203.10^6} \cdot 1,{6.10^{ - 19}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}}) = 3,{248.10^{ - 11}}{\mkern 1mu} ({\rm{J}})\]

Số phân hạch bằng số hạt nhân \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) tiêu thụ: \[N = \frac{E}{{{E_0}}} = \frac{{1,{{512.10}^{13}}}}{{3,{{248.10}^{ - 11}}}} \approx 4,{655.10^{23}}\]

Khối lượng \(_{92}^{235}{\rm{U}}\) lò tiêu thụ trong 1 ngày là: \[m = n \cdot M = \frac{N}{{{N_A}}} \cdot M = \frac{{4,{{655.10}^{23}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} \cdot 235 \approx 181,5{\mkern 1mu} ({\rm{g}})\]

(Lưu ý: Tàu có 2 lò phản ứng nên tổng khối lượng là \(181,5 \times 2 = 363{\mkern 1mu} {\rm{g}}\))

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2

A. \(\overline {{E_d}}  = \frac{{2pV}}{{3N}}\)

B. \(\overline {{E_d}}  = \frac{{3pV}}{{2N}}\)

C. \(\overline {{E_d}}  = \frac{{3pV}}{N}\)

D. \(\overline {{E_d}}  = \frac{{pV}}{{2N}}\)

Lời giải

Phương pháp giải :

Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng: \(\overline {{E_d}} = \frac{1}{2}m\overline {{v^2}} = \frac{{3pV}}{{2N}}\)

 Đáp án cần chọn là: B

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Chlorine hiện được sử dụng phổ biến để khử trùng nước sinh hoạt ở nhiều nhà máy nước. Hàm lượng chlorine tổng số (gồm chlorine, hypochlorite) được xác định bằng cách phân tích cẩn thận các mẫu nước thành phẩm. Một cán bộ nhà máy nước xác định hàm lượng chlorine trong mẫu nước theo TCVN 6225-3:2011 theo hai bước sau:

Bước 1. Lấy 1000 mL mẫu nước vào cốc thủy tinh, thêm 2 mL dung dịch \({{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{P}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}{\rm{ }}0,87\)M để giảm pH về khoảng \(2 \div 3\). Thêm 1 g KI và khuấy từ để thực hiện phản ứng:

                         \[{\rm{C}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{\rm{ + 2KI}} \to {\rm{2KCl + }}{{\rm{I}}_{\rm{2}}}{\rm{ (}}1)\]

Bước 2. Tiến hành chuẩn độ lượng \({{\rm{I}}_{\rm{2}}}{\rm{ }}\) tạo thành bằng dung dịch chuẩn \({\rm{N}}{{\rm{a}}_{\rm{2}}}{{\rm{S}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}{\rm{ }}0,01\)M theo phản ứng:

\[{\rm{N}}{{\rm{a}}_{\rm{2}}}{{\rm{S}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}{\rm{ + }}{{\rm{I}}_{\rm{2}}} \to {\rm{N}}{{\rm{a}}_{\rm{2}}}{{\rm{S}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}{\rm{ + NaI (}}2)\]

Đến khi dung dịch có màu vàng, thêm 1 mL dung dịch hồ tinh bột (nồng độ 5 g/L). Tiếp tục chuẩn độ cho đến khi mất màu xanh thì vừa hết 1,40 mL dung dịch \({\rm{N}}{{\rm{a}}_{\rm{2}}}{{\rm{S}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}{\rm{ }}.\) Hàm lượng của \({\rm{C}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{\rm{ }}\) trong nước theo đơn vị \({\rm{mg/}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{ }}\) 

Đáp án:  ____

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. bờ biển dài, độ muối cao, nhiều vũng vịnh.

B. dân có kinh nghiệm, ít mưa, thị trường lớn.

C. nhiệt độ cao, nắng nhiều, ít sông đổ ra biển.

D. vị trí địa lí, nhiều lao động, đường biển dài. 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP